Rovapin Phil 10 Gói Là Gì?
Dùng để điều trị trong các nhiễm trùng gây ra bởi những dòng vi khuẩn nhạy cảm với cefdinir, nhiễm khuẩn hô hấp trên và dưới, viêm nang lông, viêm bể thận, viêm phần phụ tử cung.
Thành Phần
Thông Tin Thành Phần
Dạng bột có chứa:
Thành phần
Hàm lượng
Cefdinir
250mg
Công Dụng Của Rovapin Phil 10 Gói
- Trong các nhiễm trùng gây ra bởi những dòng vi khuẩn nhạy cảm với cefdinir như: Staphylococcus sp., Streptococcus sp., Streptococcus pneumoniae, Peptostreptococcus sp., Propionibacterium sp., Neisseria gonorrhea, Branhamella catarrhatis, Escherichia coli, Klebsiella sp., Proteus mirabilis, Providencia sp., và Heamophilus influenza bao gồm các bệnh lý sau:
- Nhiễm trùng hô hấp trên & dưới.
- Viêm nang lông, nhọt, chốc lở, viêm quầng, viêm tấy, viêm mạch hay hạch bạch huyết, chín mé, viêm quanh móng, áp-xe dưới da, viêm tuyến mồ hôi, vữa động mạch nhiễm trùng, viêm da mủ mạn tính.
- Viêm thận-bể thận, viêm bàng quang.
- Viêm phần phụ tử cung, viêm tử cung, viêm tuyến Bartholin
Liều Dùng Của Rovapin Phil 10 Gói
Cách dùng
Thuốc dùng đường uống.
Liều dùng
- Người lớn: 100mg x 3 lần/ngày.
- Trẻ em: 9-18mg/kg/ngày, chia 3 lần.
- Liều có thể điều chỉnh theo tuổi và triệu chứng bệnh
Làm gì khi dùng quá liều?
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Tác Dụng Phụ Của Rovapin Phil 10 Gói
- Hiếm khi: buồn nôn, nôn, đau bụng, rối loạn dạ dày, biếng ăn, táo bón; nhưc đầu, chóng mặt, cảm giác nặng ngực; viêm miệng, nhiễm nấm; thiếu vitamin K, vitamin nhóm B; giảm bạch cầu, tăng men gan, tăng BUN.
- Rất hiếm: quá mẫn, viêm ruột, viêm phổi kẽ.
Lưu Ý Của Rovapin Phil 10 Gói
Thận trọng khi sử dụng
- Tiền sử cá nhân hoặc gia đình bị dị ứng: mày đay, phát ban, hen phế quản. Suy thận nặng. Bệnh nhân dinh dưỡng qua đường tĩnh mạch, người lớn tuổi, suy kiệt.
- Phụ nữ có thai và đang cho con bú:
- Tính an toàn của thuốc ở phụ nữ có thai chưa được xác định. Do đó, phải thật cẩn thận khi dùng thuốc ở những phụ nữ có thai hay nghi ngờ có thai, một khi cân nhắc lợi ích của việc điều trị cao hơn nguy cơ có thể xảy ra.
Tương tác thuốc
- Có thể giảm sinh khả dụng khi dùng với chế phẩm chứa sắt.
- Ảnh hưởng lên các kết quả cận lâm sàng:
- Kết quả dương tính giả có thể xảy ra khi tìm đường trong nước tiểu với dung dịch Benedict’s, dung dịch Fehling và Clintes. Kết quả dương tính giả không được ghi nhận với Tes-Tape.
- Phản ứng Coombs trực tiếp dương tính có thể xảy ra.
Bảo Quản
Nhiệt độ phòng, tránh ánh sáng.

