Apfu Usp 1X10 Là Gì?
Thuốc Pandatox được sản xuất bởi Công ty cổ phần dược TW Mediplantex, có thành phần chính là Cefpodoxim. Thuốc Pandatox được chỉ định để điều trị các nhiễm khuẩn hô hấp như viêm tai giữa cấp, viêm xoang, viêm amidan, viêm họng, viêm phế quản; Viêm phổi cấp tính mắc phải tại cộng đồng; Nhiễm lậu cầu cấp chưa có biến chứng; Nhiễm khuẩn đường tiết niệu thể nhẹ và vừa chưa có biến chứng; Nhiễm khuẩn da và các tổ chức da từ nhẹ đến vừa.
Thuốc Pandatox được bào chế dưới dạng bột pha hỗn dịch uống; Hộp 10 túi x 2 g.
Thành Phần
Thông Tin Thành Phần
Viên nang cứng có chứa:
Thành phần
Hàm lượng
Cefpodoxime
200mg
Công Dụng Của Apfu Usp 1X10
Chỉ định
Thuốc Pandatox được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
Để điều trị các nhiễm khuẩn hô hấp: viêm tai giữa cấp, viêm xoang, viêm amidan, viêm họng, viêm phế quản.
Viêm phổi cấp tính mắc phải tại cộng đồng.
Nhiễm lậu cầu cấp chưa có biến chứng.
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu thể nhẹ và vừa chưa có biến chứng.
Nhiễm khuẩn da và các tổ chức da từ nhẹ đến vừa.
Dược lực học
Cefpodoxim là kháng sinh nhóm Cephalosporin thế hệ 3 có phổ kháng khuẩn rộng dùng đường uống. Thuốc có độ bền vững cao đối với beta lactamase, có tác dụng trên cả vi khuẩn Gram (-) và Gram (+). Các VK Gram (-) nhạy cảm với cefpodoxim bao gồm các chủng sinh beta lactamase và không sinh beta lactamase: H. influenzae, E. Coli, Neisseria meningitidis, Nesseria gonorrhoea, Proteus mirabilis, Klebsiella.
Các chủng vi khuẩn Gram (+) nhạy cảm bao gồm: Staphylococcus aureus, Streptococcus pyogenes, Streptococcus preumonia, Streptococcus. spp khác…
Cơ chế tác dụng: cefpodoxim ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn nhờ sự acyl hóa các enzymes transpeptidase gắn kết màng ngăn cản sự gắn liên kết chéo của các chuỗi peptidoglycan của thành tế bào vi khuẩn.
Dược động học
Hấp thu: Sau khi uống Cefpodoxim proxetil được hấp thu và thủy phân nhanh thành Cefpodoxim. Thức ăn làm tăng khả năng hấp thu của thuốc. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau khi uống 2-3 giờ, sinh khả dụng của cefpodoxim khoảng 50%.
Phân bố: Thuốc liên kết với protein huyết tương khoảng 40%.
Thải trừ: Thuốc được thải trừ qua thận dưới dạng không biến đổi, khoảng 33% liều dùng được bài tiết qua nước tiểu.
Liều Dùng Của Apfu Usp 1X10
Cách dùng
Dùng đường uống.
Nên uống thuốc ngay sau khi ăn.
Cách pha: Pha thuốc với một lượng nước vừa đủ (10 ml – 15 ml), khuấy đều.
Liều dùng
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi:
Nhiễm khuẩn hô hấp: viêm họng, viêm amidan: uống 100 mg mỗi 12 giờ trong 5-10 ngày.
Viêm phổi cấp tính mắc phải tại cộng đồng hoặc cơn cấp tính của viêm phế quản mạn: uống 200 mg mỗi 12 giờ trong 14 ngày.
Nhiễm lậu cầu cấp chưa có biến chứng: liều duy nhất 200 mg.
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu chưa có biến chứng: 100 mg mỗi 12 giờ trong 7 ngày.
Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da: 400 mg mỗi 12 giờ trong 7-14 ngày.
Bệnh nhân suy thận (độ thanh thải creatinine dưới 30ml/phút): Uống liều thường dùng và chỉ uống 1 lần duy nhất/ngày.
Bệnh nhân đang thẩm tách máu: Uống liều thường dùng 3 lần/tuần.
Bệnh nhân xơ gan: Không cần điều chỉnh liều.
Trẻ em dưới 12 tuổi:
Liều dùng phụ thuộc vào cân nặng của trẻ, liều thông thường:
Viêm tai giữa cấp ở trẻ 5 tháng-12 tuổi: dùng liều 10 mg/kg/ngày, tối đa 400 mg/ngày chia 2 lần, uống trong 7-10 ngày.
Viêm họng, viêm phế quản, viêm amidan thể nhẹ và vừa ở trẻ 5 tháng – 12 tuổi: dùng liều 10 mg/kg/ngày, tối đa 200 mg/ngày chia 2 lần, uống trong 5 – 10 ngày.
Điều trị các bệnh nhiễm khuẩn khác:
-
Trẻ dưới 15 ngày tuổi: Không nên dùng.
-
Từ 15 ngày đến 6 tháng tuổi: 8 mg/kg/ngày, chia 2 lần.
-
Từ 6 tháng – 2 tuổi: 40 mg/lần, ngày 2 lần.
-
Từ 3 – 8 tuổi: 80 mg/lần, ngày 2 lần.
-
Từ 9 – 12 tuổi: 100 mg/lần, ngày 2 lần.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng do dùng thuốc quá liều có thể gồm: buồn nôn, nôn, chóng mặt, đau thượng vị, tiêu chảy. Trong trường hợp có phản ứng nhiễm độc nặng nề do dùng quá liều, thẩm phân máu hay thẩm phân phúc mạc có thể giúp loại bỏ cefpodoxim ra khỏi cơ thể, đặc biệt khi chức năng thận suy giảm.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Tác Dụng Phụ Của Apfu Usp 1X10
Khi sử dụng thuốc Pandatox, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Thường gặp: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng, đau đầu, ngứa, phát ban.
Ít gặp: Sốt và đau khớp, nổi ban, rối loạn enzym gan, viêm da và vàng da ứ mật tạm thời.
Hiếm gặp: Phản ứng quá mẫn, chóng mặt, tăng bạch cầu ưa eosin, tăng hoặc giảm tiểu cầu, viêm thận kẽ có hồi phục.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Lưu Ý Của Apfu Usp 1X10
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
Chống chỉ định:
Thuốc Pandatox chống chỉ định trong các trường hợp sau:
-
Người mẫn cảm với cefpodoxim proxetil và các thuốc thuộc nhóm cephalosporins khác.
-
Người bị rối loạn chuyển hóa porphyrin.
Thận trọng khi sử dụng
Cần sử dụng thận trọng đối với những người mẫn cảm với penicilin hoặc các beta lactamase, hoặc có tiền sử dị ứng, người thiểu năng thận.
Nguy cơ viêm đại tràng giả mạc ở bệnh nhân tiêu chảy sau khi uống Cefpodoxim proxetil.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Dùng thận trọng.
Thời kỳ mang thai
Các nghiên cứu đã tiến hành ở nhiều loại vật thí nghiệm không cho thấy bất cứ biểu hiện gây quái thai hoặc gây độc cho thai. Tuy vậy cefpodoxim chỉ sử dụng cho người mang thai khi thật sự cần thiết.
Thời kỳ cho con bú
Cefpodoxim được tiết qua sữa mẹ nồng độ thấp. Tuy nhiên cần tránh dùng thuốc khi đang cho con bú hoặc ngừng cho con bú khi phải dùng thuốc.
Tương tác thuốc
Dùng đồng thời Cefpodoxim với prubenecid làm nồng độ thuốc trong huyết tương tăng.
Dùng đồng thời cefpodoxim với các thuốc kháng acid hoặc ức chế H2 làm nồng độ
thuốc trong huyết tương giảm khoảng 30%.
Thay đổi cephalosporins làm cho thử nghiệm Coomb trực tiếp dương tính.
Bảo Quản
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

