Gymenyl 200 Spm 1X12 – Đpk Là Gì?
Gymenyl 200 mg SPM 1X12 – Viên đặt phụ khoa là sản phẩm của Công ty Cổ phần SPM, với thành phần chính là metronidazol, cloramphenicol, dexamethason acetal, nystatin. Gymenyl được dùng đặt âm đạo trong trường hợp viêm nhiễm âm đạo.
Gymenyl bào chế dạng viên đặt, hộp 1 vỉ x 12 viên.
Thành Phần
Thông Tin Thành Phần
Viên nén đặt âm đạo có chứa:
Thành phần
Hàm lượng
Chloramphenicol
80MG
Metronidazol
200MG
Dexamethasone
0,5MG
Nystatin
100000IU
Công Dụng Của Gymenyl 200 Spm 1X12 – Đpk
Chỉ định
Thuốc Gymenyl 200 mg SPM 1X12 – Viên đặt phụ khoa được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
- Viêm âm đạo do vi khuẩn mủ thông thường, viêm âm đạo do Gardnerella vaginalis.
- Viêm âm đạo do trichomonas.
- Viêm âm đạo do nhiễm nấm, đặc biệt là do nấm Candida albicans. Viêm âm đạo do nhiễm đồng thời do nhiễm trichomonas và nấm men. Viêm âm đạo do các tác nhân phối hợp.
Dược lực học
Cloramphenicol
Cloramphenicol thường có tác dụng kìm khuẩn, nhưng có thể diệt khuẩn ở nồng độ cao hoặc đối với những vi khuẩn nhạy cảm cao.
Cloramphenicol ức chế tổng hợp protein ở những vi khuẩn nhạy cảm như Rickettsia, Chlamydia bằng cách gắn vào tiểu thể 50S của ribosom. Cloramphenicol cũng ức chế tổng hợp protein ở những tế bào tăng sinh nhanh của động vật có vú.
Cloramphenicol có thể gây ức chế tuỷ xương và có thể không hồi phục được. Cloramphenicol có hoạt tính ức chế miễn dịch nếu cho dùng toàn thân trước khi kháng nguyên kích thích cơ thể. Cloramphenicol không có tác dụng đối với nấm.
Metronidazole
Metronidazole là thuốc kháng khuẩn thuộc họ nitro – 5 imidazole.
Dược động học
Cloramphenicol
Hấp thu
Cloramphenicol được hấp thu nhanh qua đường tiêu hoá. Ở người lớn khoẻ mạnh, sau khi uống liều 1 g cloramphenicol, nồng độ đỉnh trong huyết tương trung bình đạt khoảng 11 microgam/ml trong vòng 1 đến 3 giờ. Ở người lớn khoẻ mạnh uống liều 1 g cloramphenicol, cứ 6 giờ 1 lần, tổng cộng 8 liều, nồng độ đỉnh huyết tương trung bình đạt khoảng 18 microgam/ml sau liều thứ 5 và trung bình đạt 8 – 14 microgam/ml trong 48 giờ.
Phân bố
Cloramphenicol phân bố rộng khắp trong phần lớn mô cơ thể và dịch, nồng độ cao nhất ở trong gan và thận.
Thải trừ
Thời gian bán thải của cloramphenicol ở người lớn có chức năng gan và thận bình thường là 1,5 – 4,1 giờ. Thời gian bán thải của cloramphenicol kéo dài ở người bệnh có chức năng gan suy giảm. Ở người bệnh có chức năng thận suy giảm, thời gian bán thải của cloramphenicol kéo dài không đáng kể.
Metronidazole
Hấp thu
Sau khi uống, metronidazole được hấp thu nhanh, ít nhất 80% sau 1 giờ. Với liều tương đương, nồng độ huyết thanh đạt được sau khi uống và tiêm truyền như nhau. Ðộ khả dụng sinh học khi uống là 100% và không bị ảnh hưởng bởi thức ăn.
Phân bố
Khoảng 1 giờ sau khi uống 500 mg, nồng độ huyết thanh tối đa đạt trung bình 10 mcg/ml.
Ít liên kết với protein huyết tương (nhỏ hơn 20%). Thể tích phân bố cao, khoảng 40 lít (hoặc 0,65 lít/kg). Khuếch tán nhanh, mạnh, với nồng độ ở phổi, thận, gan, mật, dịch não tủy, nước bọt, tinh dịch, dịch tiết âm đạo gần bằng nồng độ huyết thanh. Metronidazole qua được hàng rào nhau thai và qua sữa mẹ.
Chuyển hóa
Metronidazole được chuyển hóa chủ yếu ở gan.
Thải trừ
Nồng độ cao ở gan và mật, thấp ở kết tràng. Ít bài tiết qua phân. Bài tiết chủ yếu qua nước tiểu do metronidazole và các chất chuyển hóa oxyde hóa hiện diện trong nước tiểu từ 35 đến 65% liều dùng. Thời gian bán hủy huyết thanh: 8 – 10 giờ.
Liều Dùng Của Gymenyl 200 Spm 1X12 – Đpk
Cách dùng
Dùng đặt âm đạo.
Liều dùng
Liều dùng
Trung bình: 1 viên/ngày.
Cách dùng
Nhúng viên thuốc vào trong nước khoảng 20 – 30 giây trước khi đặt sâu vào trong âm đạo. Sau khi đặt nên nằm khoảng 15 phút, điều trị trong 10 – 12 ngày. Nếu nhiễm nấm điều trị khoảng 20 ngày. Dùng thuốc liên tục cả trong thời gian kinh nguyệt.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Trong trường hợp sử dụng thuốc Gymenyl quá số liều hoặc sử dụng không đúng quy định khiến cơ thể bị sốc và dẫn đến những phản ứng nguy hiểm như: Nhiễm toan chuyển hóa, thiếu máu, hạ huyết áp, hạ thân nhiệt, khó thở, chóng mặt, cơ thể suy yếu, phát ban da, động kinh, co giật…bạn cần nhanh chóng đến bệnh viện hoặc gọi đến trung tâm y tế để được cấp cứu. Khi đó bác sĩ sẽ kiểm tra, tiến hành rửa dạ dày và điều trị triệu chứng sau khi rửa dạ dày cho bạn.
Trong thời gian cấp cứu, bạn cần mang theo danh sách tất cả những loại thuốc mà bạn đang sử dụng để bác sĩ có thể xem xét và ra hướng xử lý thích hợp hơn.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Tác Dụng Phụ Của Gymenyl 200 Spm 1X12 – Đpk
-
Sinh dục: Ngứa âm đạo.
-
Da: Phát ban da.
-
Tiêu hoá: Buồn nôn và nôn ói, tiêu chảy, đau vùng thượng vị.
-
Dị ứng: Phản ứng dị ứng, khó thở, nổi mề đay, ngứa ngáy.
-
Tiêu hoá: Viêm lưỡi, khô miệng, chán ăn, ăn không ngon miệng.
-
Toàn thân: Chóng mặt nghiêm trọng, toàn bộ vùng mặt, mắt, môi, miệng và cổ họng có dấu hiệu phù nề, đau đầu, lú lẫn.
-
Rối loạn máu: Thiếu máu không tái tạo, mất bạch cầu hạt, giảm toàn thể huyết cầu.
-
Mắt: Liệt cơ mắt.
-
Thần kinh: Viêm dây thần kinh thị giác, viêm đa thần kinh ngoại biên
-
Tụy: Viêm tụy (phục hồi khi ngưng dùng thuốc).
-
Tiết niệu: Nước tiểu có màu nâu đỏ.
Khi sử dụng thuốc Gymenyl, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Thường gặp, ADR >1/100
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Lưu Ý Của Gymenyl 200 Spm 1X12 – Đpk
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
Chống chỉ định
Thuốc Gymenyl chống chỉ định trong các trường hợp sau:
-
Những người quá mẫn cảm với hoạt chất Metronidazol, hoạt chất cloramphenicol, hoạt chất dexamethason acetat, hoạt chất nystatin hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
-
Những người có tiền sử hoặc đang bị rối loạn chuyển hóa porphyrin cấp.
-
Phụ nữ có thai và phụ nữ đang cho con bú.
-
Trẻ em.
-
Những người có dấu hiệu chảy máu âm đạo bất thường.
-
Bệnh nhân bị động kinh hoặc những bệnh lý liên quan đến hệ thần kinh.
Thận trọng khi sử dụng
Việc sử dụng thuốc Gymenyl cũng như hoạt chất Cloramphenicol làm tăng nguy cơ mắc phải các tình trạng rối loạn máu như: Thiếu máu, suy giảm bạch cầu, suy giảm tiểu cầu, giảm hồng cầu lưới hoặc những chứng huyết học bất thường khác. Khi đó người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc và tham khảo ý kiến của bác sĩ chuyên khoa.
Người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc khi gặp vấn đề về viêm dây thần kinh thị giác hoặc ngoại biên.
Việc dùng thành phần Cloramphenicol trong thuốc với liều lượng cao hoặc sử dụng trong một thời gian dài sẽ dẫn đến sự sinh trưởng quá mức của nấm và những loại vi khuẩn không nhạy cảm. Trong trường hợp xảy ra bội nhiễm, người bệnh cần tiến hành những liệu pháp điều trị thích hợp hơn.
Bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận, suy giảm chức năng gan cần đặc biệt thận trọng khi sử dụng thuốc Gymenyl. Tốt nhất bạn không nên sử dụng thuốc hoặc nhờ bác sĩ chuyên khoa giảm liều lượng theo tỷ lệ tương ứng nếu thật sự cần thiết.
Phụ nữ mang thai không nên sử dụng thuốc Gymenyl. Bởi thành phần trong thuốc (đặc biệt là hoạt chất Cloramphenicol) có khả năng di chuyển qua nhau thai và nồng độ huyết tương của thai nhi. Điều này làm tăng nguy cơ xuất hiện những tác dụng phụ nghiêm trọng làm ảnh hưởng đến sức khỏe của mẹ bầu và thai nhi. Chính vì thế, bạn chỉ nên sử dụng thuốc khi thật sự cần thiết. Ngoài ra bạn cần trao đổi với bác sĩ về lợi ích và những bất lợi khi sử dụng thuốc.
Phụ nữ đang cho con bú không nên sử dụng thuốc Gymenyl bởi thành phần trong thuốc có khả năng phân bố trong sữa mẹ và truyền đến trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ khiến trẻ bị ngộ độc.
Trước khi sử dụng thuốc, người bệnh cần thông báo với bác sĩ về tiền sử mắc bệnh và tình trạng sức khỏe của bạn ở hiện tại. Đặc biệt là bệnh suy gan, suy thận, động kinh và rối loạn đông máu.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Chưa có báo cáo.
Thời kỳ mang thai
Chống chỉ định.
Thời kỳ cho con bú
Chống chỉ định.
Tương tác thuốc
Gymenyl khi sử dụng đồng thời với phenobarbital, rifampicin sẽ làm giảm nồng độ cloramphenicol trong huyết tương.
Thành phần cloramphenicol trong thuốc khi sử dụng đồng thời với vitamin B12, acid folic và chế phẩm sắt sẽ làm chậm quá trình hấp thụ và làm ảnh hưởng đến khả năng chữa bệnh của các loại thuốc.
Thành phần cloramphenicol trong thuốc khi sử dụng cùng với dicumarol, phenytoin, clorpropamid và tolbutamid sẽ kéo dài thời gian bán thải. Đồng thời làm tăng tác dụng của các loại thuốc do ức chế hoạt tính men của microsom.
Bảo Quản
Bảo quản thuốc trong bao bì kín, nhiệt độ trong phòng từ 25 – 300C.

Adkold - New Cảm Cúm Hộp 10 Vỉ X 10 Viên
