Microstat Là Gì?
Thuốc Microstat điều trị các trường hợp viêm âm đạo do các nguyên nhân chủ yếu như nấm Candida, trùng roi trichomonas hay có thể do một số các tác nhân khác phối hợp gây bệnh
Thành Phần Của Microstat
Thông Tin Thành Phần
Viên nang có chứa:
Thành phần
Hàm lượng
Miconazole
500mg
Neomycin
200mg
Tinidazole
20mg
Công Dụng Của Microstat
Điều trị các trường hợp viêm âm đạo do các nguyên nhân chủ yếu như nấm Candida, trùng roi trichomonas hay có thể do một số các tác nhân khác phối hợp gây bệnh
Liều Dùng Của Microstat
Cách dùng
- Vệ sinh vùng kín sạch sẽ, chú ý không thụt rửa sâu vào âm đạo, sau đó bạn lau khô với khăn khô sạch.
- Bạn có thể ngâm viên thuốc vào nước sôi để nguội trong 2 hoặc 3 giây, lấy nhanh viên thuốc ra để không làm thuốc bị nát.
- Đặt thuốc ở tư thế nằm ngửa, hai đầu gối gập lại để việc đặt thuốc được dễ dàng hơn. Đẩy viên thuốc vào sâu âm đạo và bạn nên nghỉ ngơi trong 15 phút tại chỗ.
Liều dùng thuốc Microstat
Bạn đặt 1 ngày 1 viên thuốc, đặt thuốc liên tục trong 7 đến 10 ngày vào tối trước khi bạn đi ngủ.
Làm gì khi dùng quá liều?
Trong trường hợp quá liều, gọi ngay cho bác sĩ, hoặc nếu bệnh nhân có dấu hiệu quá liều hãy gọi trung tâm cấp cứu 115
Làm gì khi quên liều?
Nếu bạn quên sử dụng một liều thuốc, bạn hãy bổ sung càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định
Tác Dụng Phụ Của Microstat
Miconazole có thể gây ra tác dụng phụ. Nếu bạn gặp bất kỳ triệu chứng nào sau đây, hãy gọi cho bác sĩ của bạn ngay lập tức: nóng, ngứa, kích ứng da hoặc âm đạo, đau bụng, cảm sốt, âm đạo tiết dịch có mùi hôi.
Lưu Ý Của Microstat
Thận trọng khi sử dụng
- Dùng tại chỗ có thể kích ứng nhẹ, nổi mẩn. Viên đặt âm đạo chứa miconazol có thể tương tác với các sản phẩm latex (màng ngăn tránh thụ thai và túi cao su).
- Nếu có thể nên tránh sử dụng cho người mang thai.
Tương tác thuốc
- Kích hoạt tác dụng của thuốc chống đông máu đường uống (cumarin và warfarin), cụ thể dùng miconazol đường uống, gel thoa miệng đều có thể gây xuất huyết trầm trọng do làm tăng dạng tự do tuần hoàn trong máu và ức chế chuyển hóa warfarin.
- Với astemizol, cisaprid hoặc terfenadin: Tăng nguy cơ gây nhịp nhanh thất, rung thất.
- Với phenytoin: Tăng hàm lượng phenytoin trong huyết tương đến mức gây độc do ức chế chuyển hóa phenytoin ở gan.
- Với sulfamid hạ đường huyết: Tăng tác dụng hạ đường huyết, gây hạ đường huyết trầm trọng thậm chí hôn mê.
- Carbamazepin: Dùng đồng thời với miconazol có thể gây tác dụng phụ.
Bảo Quản
- Bảo quản ở nơi khô thoáng, nhiệt độ dưới 30 độ C
- Tránh ánh sáng trực tiếp

