Ordinir 300 3X10 Là Gì?
Ordinir 300 là một sản phẩm của công ty Orchid Healthcare (A Division of Orchid), thành phần chính là kháng sinh cefdinir. Thuốc được dùng để điều trị các dạng nhiễm khuẩn nghiêm trọng hoặc đe dọa tới tính mạng cho người lớn và thiếu niên từ 13 tuổi trở lên, gây ra bởi các vi khuẩn nhạy cảm với cefdinir.
Ordinir 300 được bào chế dạng viên nang cứng, và đóng gói theo quy cách: Hộp 3 vỉ x 10 viên.
Thành Phần
Thông Tin Thành Phần
Viên nang cứng có chứa:
Thành phần
Hàm lượng
Cefdinir
300mg
Công Dụng Của Ordinir 300 3X10
Chỉ định
Ðiều trị các dạng nhiễm khuẩn nghiêm trọng hoặc đe dọa tính mạng cho người lớn và thiếu niên từ 13 tuổi trở lên, gây ra bởi các vi khuẩn nhạy cảm với cefdinir, bao gồm:
-
Viêm phổi mắc phải ở cộng đồng.
-
Viêm phế quản cấp và mạn tính.
-
Viêm xoang hàm trên cấp tính.
-
Viêm họng/viêm amidan.
-
Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng.
Dược lực học
Cefdinir là kháng sinh nhóm cephalosporin, chủ yếu có tác dụng diệt khuẩn. Cefdinir ức chế bước thứ 3 và bước cuối cùng quá trình sinh tổng hợp ở vách tế bào vi khuẩn bằng cách gắn với các penicillin gắn protein (PBPs) nằm trong vách tế bào vi khuẩn.
Dược động học
Nồng độ tối đa của cefdinir trong huyết tương đạt được sau khi uống từ 2 đến 4 giờ. Nồng độ của cefdinir trong huyết tương tăng theo liều lượng.
Mặc dù sự hấp thu của cefdinir bị giảm khi uống thuốc vào bữa ăn có nhiều chất béo, nhưng sự giảm này có khôngý nghĩa về mặt lâm sàng, cefdinir có thể uống không phụ thuộc vào bữa ăn. 60% – 70% cefdinir gắn với protein huyết tương ở cả người lớn và trẻ em, không phụ thuộc vào nồng độ của thuốc.
Cefdinir được chuyển hóa không đáng kể. Tác dụng chủ yếu là do thuốc gốc. Cefdinir được bài xuất chủ yếu qua đường thận với nửa đời thải trừ trung bình trong huyết tương khoảng 1,7 (± 0,6) giờ.
Liều Dùng Của Ordinir 300 3X10
Cách dùng
Thuốc dùng đường uống. Có thể uống Ordinir không phụ thuộc vào bữa ăn.
Liều dùng
Liều đề nghị và quãng cách liều trong điều trị các dạng nhiễm khuẩn ở người lớn và thiếu niên từ 13 tuổi trở lên theo bảng dưới đây, tổng liều dùng trong ngày cho tất cả các nhiễm khuẩn là 600 mg.
|
Loại nhiễm khuẩn |
Liều dùng |
Khoảng cách liều |
|
Viêm phổi mắc phải ở cộng đồng |
300 mg mỗi 12 giờ |
10 ngày. |
|
Viêm cuống phổi cấp và mạn tính |
300 mg mỗi 12 giờ |
10 ngày. |
|
Viêm xoang hàm trên cấp tính |
300 mg mỗi 12 giờ |
10 ngày. |
|
Viêm họng/viêm amidan |
300 mg mỗi 12 giờ |
5 – 10 ngày. |
|
Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng |
300 mg |
Cứ 12 giờ 1 lần trong 10 ngày. |
Bệnh nhân suy thận
Bệnh nhân lớn tuổi có độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút, liều dùng cefdinir 300 mg x 1 lần/ngày.
Bệnh nhân đang thẩm tách máu
Thẩm tách máu có thể loại cefdinir ra khỏi cơ thể. Những bệnh nhân phải thấm tách máu lâu dài, liều khởi đầu đề nghị là 300 mg hoặc 7 mg/kg mỗi ngày. Cuối mỗi đợt thẩm tách máu, có thể uống 300 mg (hoặc 7 mg/kg). Những ngày tiếp theo liều đề nghị là 300 mg hoặc 7 mg/kg/ngày.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Thông tin về quá liều với cefdinir ở người chưa rõ. Các dấu hiệu và triệu chứng ngộ độc sau khi quá liều với các kháng sinh beta – lactam khác gồm: Buồn nôn, nôn, đau thượng vị, tiêu chảy và co giật. Thẩm tách máu loại cefdinir ra khỏi cơ thể. Phương pháp này có thể sử dụng trong trường hợp quá liều gây ngộ độc nặng, đặc biệt nếu chức năng thận bị tổn thương.
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm y tế địa phương gần nhất.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Tác Dụng Phụ Của Ordinir 300 3X10
-
Tiêu hoá: Tiêu chảy, buồn nôn, đau bụng.
-
Sinh dục: Nấm âm đạo, viêm âm đạo.
-
Thần kinh: Đau đầu.
-
Toàn thân: Nổi mẩn, ngứa.
-
Tiêu hoá: Khó tiêu, đầy hơi, nôn, chán ăn, táo bón, phân bất thường.
-
Hô hấp, lồng ngực và trung thất: Hen phế quản.
-
Thần kinh: Chóng mặt, mất ngủ, ngủ gà.
-
Sinh dục: Huyết trắng.
-
Toàn thân: Phản ứng dị ứng, phản ứng phản vệ, hội chứng Stevents – Johnson, ban đỏ đa hình, nhiễm độc biểu bì.
-
Thận – tiết niệu: Suy thận.
-
Gan mật: Suy gan kể cả tắc mật.
-
Máu: Thiếu máu bất sản, thiếu máu, xuất huyết, giảm huyết cầu.
-
Chuyển hoá: Dương tính giả trong xét nghiệm glucose niệu.
-
Miễn dịch: Giảm bạch cầu trung tính, mất bạch cầu hạt.
Khi sử dụng Ordinir 300 bạn có thể gặp một số tác dụng không mong muốn (ADR).
Thường gặp, ADR > 1/100
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
Không rõ tần suất
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Lưu Ý Của Ordinir 300 3X10
Chống chỉ định
Ordinir 300 chống chỉ định trong các trường hợp:
- Những bệnh nhân đã biết dị ứng với cefdinir hoặc các kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin hoặc bất cứ thành phần nào của viên thuốc.
- Trẻ em dưới 13 tuổi.
Thận trọng khi sử dụng
Cũng giống như các kháng sinh phổ rộng, nếu dùng thuốc trong thời gian dài có thể phát triển các vi khuẩn nhạy cảm. Phải giám sát chặt chẽ bệnh nhân này. Nếu xảy ra bội nhiễm trong thời gian điều trị, phải thay thế thuốc thích hợp.
Cefdinir cũng như các kháng sinh phổ rộng khác, phải thận trọng với những cá nhân có tiền sử viêm ruột kết.
Trước khi điều trị với cefdinir, phải hỏi bệnh nhân xem trước đó có dị ứng với cefdinir, các cephalosporin, penicillin hoặc các thuốc khác không, phải thận trọng khi dùng cefdinir cho những bệnh nhân dị ứng với penicillin vì đã xảy ra phản ứng chéo giữ các kháng sinh beta – lactam cho hơn 10% số bệnh nhân có tiền sử dị ứng với penicillin. Nếu nghiêm trọng, cần điều trị bằng epinephrin và các phương pháp điều trị cấp cứu khác như: Thở oxy, truyền dịch, tiêm tĩnh mạch với các chất kháng histamin, corticosteroid, các amin làm tăng huyết áp và thông đường thở theo chỉ định lâm sàng.
Viêm ruột kết giả mạc đã được báo cáo với hẳu hết các thuốc kháng khuẩn kể cả cefdinir, với mức độ từ nhẹ tới đe dọa tính mạng. Do vậy, phải quan tâm tới hiện tượng tiêu chảy của bệnh nhân sau khi dùng các thuốc kháng khuẩn.
Sau khi xác định viêm ruột kết giả mạc, phải tiến hành biện pháp điều trị thích hợp. Trường hợp nhẹ chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp nặng, phải bổ sung nước, các chất điện giải, protein và điều trị bằng một loại thuốc kháng khuẩn có tác dụng lâm sàng chống lại Clostridium difficile.
Dùng trong nhi khoa: Tính an toàn và hiệu quả với trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ dưới 6 tháng tuổi chưa được xác định.
Dùng cho người cao tuổi: Tác dụng của thuốc với người cao tuổi và người trẻ tuổi như nhau. Cefdinir được dung nạp tốt ở tất cả các nhóm tuổi, trong các phép thử lâm sàng, bệnh nhân cao tuổi có tỷ lệ phản ứng phụ gồm cả tiêu chảy thấp hơn so với bệnh nhân trẻ tuổi. Không phải thay đổi liều dùng cho bệnh nhân cao tuổi trừ khi chức năng thận bị tổn thương.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Vì thuốc không gây ngủ gà nên không ảnh hưởng tới khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Thời kỳ mang thai
Không có những nghiên cứu phù hợp, có kiểm soát tốt trên phụ nữ có thai. Vì những nghiên cứu về sinh sản của động vật thường không tiên đoán được những phản ứng cho người, thuốc này chỉ dùng trong thời kỳ có thai khi thật sự cần thiết.
Thời kỳ cho con bú
Sau khi uống liều duy nhất 600 mg, cefdinir không được phát hiện trong sữa của người. Thuốc này chỉ dùng cho các bà mẹ đang cho con bú khi thật sự cần thiết.
Tương tác thuốc
Tương tác giữa các thuốc
Các chất kháng acid có chứa nhôm hoặc magiê:
- Khi dùng kết hợp cefdinir với các chất kháng acid đã làm giảm tốc độ và lượng hap thu của cefdinir xấp xỉ 40%, thời gian đạt nồng độ tối đa tăng 1 giờ.
- Nếu phải dùng các chất kháng acid trong thời gian điều trị với cefdinir, phải uống cefdinir trước hoặc sau khi uống chất kháng acid ít nhất 2 giờ.
Probenecid:
- Cũng như các kháng sinh beta – lactam khác, dùng kết hợp probenecid với cefdinir làm tăng 54% nồng độ tối đa của cefdinir trong huyết tương, nửa đời thải trừ của thuốc bị tăng 50%.
Sắt và các thức ăn bổ sung chất sắt:
- Khi dùng kết hợp cefdinir với các chất bổ sung sắt có chứa nguyên tố sắt đã làm giảm lượng hấp thu của cefdinir. Nếu phải dùng các chất có chứa sắt trong thời gian điều trị với cefdinir, phải uống cefdinir trước hoặc sau chất này ít nhất 2 giờ.
Ảnh hưởng của thuốc tới các kết quả xét thí nghiệm
Cho phản ứng dương tính giả với xét nghiệm ketone trong nước tiểu có thể xảy ra khi dùng thuốc thử nitroprussiat, nhưng không xảy ra khi thử với nitroferricyanua. Cefdinir có thể cho kết quả dương tính giả với xét nghiệm glucose trong nước tiểu khi thử bằng Benedict hoặc Fehling, do đó đang điều trị bằng cefdinir, nên dùng các phản ứng oxy hóa glucose bằng enzym để kiểm tra glucose trong nước tiểu. Các cephalosporin được biết thường gây kết quả dương tính giả cho phép thử Coombs trực tiếp.
Bảo Quản
Bảo quản nơi mát, khô ráo, ở nhiệt độ dưới 30°C.

