Phil-Hyrolid 150 10X10 Là Gì?
Nhiễm trùng do chủng được xác định là có nhạy cảm với kháng sinh, chủ yếu trong: Nhiễm trùng đường hô hấp trên: viêm họng, viêm amidan, viêm xoang. Nhiễm trùng đường hô hấp dưới: viêm phổi, viêm phế quản, bệnh phế quản kinh niên bội nhiễm, viêm phổi không điển hình. Nhiễm trùng da và mô mềm. Nhiễm trùng cơ quan sinh dục không do lậu cầu: viêm niệu đạo, viêm cổ tử cung-âm đạo. Nhiễm trùng răng miệng
Thành Phần
Thông Tin Thành Phần
Viên nén có chứa:
Thành phần
Hàm lượng
Roxithromycin
150mg
Công Dụng Của Phil-Hyrolid 150 10X10
- Nhiễm trùng do chủng được xác định là có nhạy cảm với kháng sinh, chủ yếu trong:
- Nhiễm trùng đường hô hấp trên: viêm họng, viêm amidan, viêm xoang.
- Nhiễm trùng đường hô hấp dưới: viêm phổi, viêm phế quản, bệnh phế quản kinh niên bội nhiễm, viêm phổi không điển hình.
- Nhiễm trùng da và mô mềm.
- Nhiễm trùng cơ quan sinh dục không do lậu cầu: viêm niệu đạo, viêm cổ tử cung-âm đạo.
- Nhiễm trùng răng miệng.
Liều Dùng Của Phil-Hyrolid 150 10X10
Cách dùng
Dùng đường uống trước bữa ăn
Liều dùng
Người lớn: 300mg/ngày: 1 viên 150mg sáng và tối.
Trẻ em : 5-8mg/kg/ngày, chia làm 2 lần.
Ở trẻ em, điều trị tối đa trong 10 ngày.
Làm gì khi dùng quá liều?
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Làm gì nếu quên 1 liều?
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Tác Dụng Phụ Của Phil-Hyrolid 150 10X10
- Biểu hiện tiêu hóa : buồn nôn, mửa, đau dạ dày, tiêu chảy.
- Dị ứng ngoài da: phát ban, mề đay, phù mạch.
- Khi dùng liều cao, lượng transaminase tăng tạm thời, hiếm gặp ca gây viêm gan ứ mật.
- Cảm giác chóng mặt, nhức đầu, dị cảm. Hiếm gặp trường hợp gây phản ứng quá mẫn nặng (phù Quincke, phản ứng dạng phản vệ).
Lưu Ý Của Phil-Hyrolid 150 10X10
Thận trọng khi sử dụng
- Khi dùng kháng sinh macrolide kết hợp với các alcaloid gây co mạch của nấm cựa gà, co mạch ở các đầu chi có thể dẫn đến hoại tử đã được ghi nhận. Trước khi kê toa Roxithromycin phải chắc là bệnh nhân không đang dùng các alcaloid này.
- Thận trọng lúc dùng:
- Thận trọng trong trường hợp suy gan nặng: giảm nửa liều nếu cần phải dùng Roxithromycin.
- Trường hợp suy thận, người già: không cần điều chỉnh liều.
- Cảnh giác các đối tượng điều khiển phương tiện giao thông và sử dụng máy móc về nguy cơ gây chóng mặt của thuốc.
- Lúc có thai: Không có tác dụng sinh quái thai ở động vật. Ở người, sự an toàn đối với thai nhi chưa được xác định.
- Lúc nuôi con bú: Bài tiết yếu qua sữa mẹ. Không dùng thuốc khi mẹ cho con bú hoặc ngưng cho con bú.
Tương tác thuốc
- Chống chỉ định phối hợp: các alcaloides gây co mạch của nấm cựa gà (ergotamine, dihydroergotamine).
- Không nên phối hợp: terfenadine, astemizole, cisapride, pimozide.
- Thận trọng khi phối hợp: chất đối kháng vitamine K, disopyramide, digoxine và các glycosides khác.
- Lưu ý khi phối hợp: midazolam, theophylline, ciclosporine A.
Bảo Quản
Ở nhiệt độ từ 15⁰C đến 25⁰C, nơi khô ráo, tránh ánh sáng.

