Sefpotec 200 Là Gì?
Sefpotec 200mg của Công ty NOBEL ILAC SANAYII VE TICARET A.S, thành phần chính là cefpodoxim. Thuốc có tác dụng điều trị một số loại nhiễm khuẩn.
Sefpotec 200mg được bào chế dạng viên nén bao phim, đóng gói theo quy cách hộp 4 vỉ x 5 viên nén bao phim.
Thành Phần
Thông Tin Thành Phần
Viên nén bao phim có chứa:
Thành phần
Hàm lượng
Cefpodoxime
200mg
Công Dụng Của Sefpotec 200
Chỉ định
Ðiều trị nhiễm khuẩn nhẹ đến trung bình do các chủng nhạy cảm của các vi khuẩn được chỉ định trong các tình trạng được liệt kê dưới đây:
-
Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên do Streptococcus pneumoniae, Streptococcus pyogenes, Haemophilus influenzae hoặc Moraxella (Branhamella) catarrhalis, bao gồm viêm tai giữa cấp, viêm xoang, viêm amidan, viêm họng.
-
Viêm phổi mắc phải cộng đồng do S.pneumoniae hoặc H.influenzae.
-
Đợt kịch phát cấp tính của viêm phế quản mạn do S.pneumoniae, H.influenzae hoặc M.catarrhalis.
-
Bệnh lậu ở niệu đạo và ở cổ tử cung chưa biến chứng do Neisseria gonorrhoeae.
-
Bệnh lậu ở hậu môn – trực tràng của phụ nữ do Neisseria gonorrhoeae.
-
Nhiễm khuẩn ở da và các tổ chức da chưa biến chứng do Staphylococcus aureus hoặc Streptococcus pyogenes.
-
Viêm xoang hàm trên cấp tính do Haemophilus influenzae, Streptococcus pneumoniae và Moraxella catarrhalis.
-
Nhiễm trùng tiết niệu chưa biến chứng (viêm bàng quang) do Escherichia coli, Klebsiella pneumoniae, Proteus mirabilis hoặc Staphylococcus saprophyticus.
Dược lực học
Cefpodoxim là kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin đường uống, phổ rộng, bán tổng hợp. Cefpodoxim proxetil là một tiền dược, chất chuyển hóa có hoạt tính là cefpodoxim. Tác động diệt khuẩn của cefpodoxim là do sự ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn.
Phổ kháng khuẩn:
Cefpodoxim có phổ kháng khuẩn rộng trên vi khuẩn gram dương và gram âm.
Cefpodoxim bền với sự hiện diện của các men beta-lactamase. Do đó, các vi khuẩn đề kháng với penicillin và cephalosporin do sản xuất beta-lactamase, có thể nhạy cảm với cefpodoxim.
Cefpodoxim được chứng minh có hoạt tính chống lại các vi khuẩn sau:
-
Vi khuẩn gram dương hiếu khí: Staphylococcus aureus (kể cả các chủng sinh penicillinase) ngoại trừ Staphylococci kháng methicillin; Staphylococcus saprophyticus, Streptococcus pneumoniae (không bao gồm chủng đề kháng penicillin); Streptococcus pyogenes.
-
Vi khuẩn gram âm hiếu khí: Escherichia coli, Klebsiella pneumoniae, Proteus mirabilis, Haemophilus influenzae (kể cả chủng sinh beta-lactamase), Moraxella (Branhamella) catarrhalis, Neisseria gonorrhoeae (kể cả chủng sinh ra penicillinase).
Dược động học
Hấp thu
Cefpodoxim proxetil là tiền dược hấp thu qua đường tiêu hóa. Khoảng 50% liều cefpodoxim được hấp thu vào máu.
Phân bố
Cefpodoxim liên kết với protein huyết tương khoảng 21 đến 29%.
Cefpodoxim thâm nhập vào mô phổi và amidan với nồng độ thuốc được duy trì ít nhất 12 giờ sau liều điều trị.
Chuyển hóa
Cefpodoxim proxetil được thủy phân thành chất có hoạt tính.
Thải trừ
Khoảng 29 đến 38% liều dùng (liều khuyến cáo 100 đến 400 mg) cefpodoxim được thải trừ dưới dạng không đổi trong nước tiểu trong vòng 12 giờ.
Liều Dùng Của Sefpotec 200
Cách dùng
Thuốc dùng đường uống. Nên uống thuốc trong bữa ăn để việc hấp thu được tối đa.
Liều dùng
|
Người lớn và trẻ em (lớn hơn 12 tuổi) |
|||
|
Loại nhiễm trùng |
Tổng liều mỗi ngày |
Liều thông thường |
Thời gian |
|
Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên bao gồm viêm tai giữa cấp, viêm xoang, viêm amidan, viêm họng. |
Viêm xoang: 200 mg x 2 lần/ngày. Nhiễm trùng hô hấp trên khác: 100 mg x 2 lần/ngày. |
Viêm xoang: 200 mg mỗi 12 giờ. Nhiễm trùng hô hấp trên khác: 100 mg mỗi 12 giờ. |
5 – 10 ngày |
|
Viêm phổi mắc phải ở cộng đồng |
400 mg |
200 mg mỗi 12 giờ |
14 ngày |
|
Đợt kịch phát cấp tính của viêm phế quản mạn |
400 mg |
200 mg mỗi 12 giờ |
10 ngày |
|
Bệnh lậu chưa biến chứng (nam giới và phụ nữ) và bệnh lậu trực tràng |
200 mg |
Liều duy nhất |
|
|
Da và tổ chức dưới da |
800 mg |
400 mg mỗi 12 giờ |
4 – 14 ngày |
|
Viêm xoang hàm trên |
400 mg |
200 mg mỗi 12 giờ |
10 ngày |
|
Nhiễm trùng tiết niệu chưa biến chứng |
200 mg |
100 mg mỗi 12 giờ |
7 ngày |
Người lớn tuổi:
Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân lớn tuổi có chức năng thận bình thường. Không có sự khác biệt tổng thể về hiệu quả hoặc tính an toàn được quan sát thấy giữa bệnh nhân lớn tuổi và bệnh nhân trẻ tuổi hơn.
Trẻ em:
Hiệu quả và an toàn ở trẻ em dưới 2 tháng tuổi chưa được xác định.
Bệnh nhân suy gan:
Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan.
Bệnh nhân suy thận:
Đối với bệnh nhân suy thận nặng (Clcr < 30 ml/phút), khoảng cách liều nên tăng mỗi 24 giờ. Ở bệnh nhân đang thẩm tách máu, uống liều thường dùng 3 lần/tuần sau khi thẩm tách máu.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Trong trường hợp phản ứng ngộ độc nghiêm trọng do quá liều, thẩm tách máu hay thẩm tách màng bụng có thể hỗ trợ để loại trừ cefpodoxim ra khỏi cơ thể, đặc biệt nếu chức năng thận bị suy giảm.
Các triệu chứng ngộ độc sau khi dùng quá liều các kháng sinh nhóm beta-lactam có thể bao gồm buồn nôn, nôn, khó chịu thượng vị và tiêu chảy.
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Tác Dụng Phụ Của Sefpotec 200
-
Hệ tiêu hóa: buồn nôn, nôn.
-
Chưa có báo cáo.
Thường gặp, ADR >1/100
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Lưu Ý Của Sefpotec 200
Chống chỉ định
Thuốc Sefpotec 200mg chống chỉ định trong các trường hợp sau:
-
Bệnh nhân dị ứng với cefpodoxim hoặc với kháng sinh nhóm cephalosporin.
Thận trọng khi sử dụng
Trước khi dùng thuốc phải kiểm tra xem bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với cephalosporin, penicillin hay các thuốc khác.
Nếu dùng cefpodoxim cho bệnh nhân mẫn cảm với penicillin phải thận trọng vì sự mẫn cảm chéo giữa các kháng sinh nhóm beta-lactam.
Nếu xảy ra phản ứng dị ứng với cefpodoxim proxetil cần phải ngưng thuốc. Phản ứng mẫn cảm cấp nghiêm trọng yêu cầu phải điều trị bằng epinephrine và các biện pháp cấp cứu khác, gồm thở oxy, truyền dịch, tiêm truyền các thuốc kháng histamin, kiểm soát hô hấp.
Viêm đại tràng giả mạc có thể xảy ra khi dùng cefpodoxim với mức độ nhẹ đến đe dọa tính mạng. Cần cân nhắc khi chẩn đoán bệnh ở những bệnh nhân bị tiêu chảy sau khi dùng thuốc.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Thuốc có nguy cơ gây cảm giác chóng mặt.
Thời kỳ mang thai
Chưa có nghiên cứu đầy đủ và được kiểm soát tốt khi dùng cefpodoxim proxetil cho phụ nữ mang thai. Chỉ nên dùng thuốc này trong thai kỳ nếu thực sự cần thiết.
Thời kỳ cho con bú
Cefpodoxim được tiết qua sữa mẹ. Do khả năng gây phản ứng nguy hiểm lên trẻ còn bú, cần quyết định xem nên ngưng cho bú hay ngưng dùng thuốc trên cơ sở xem xét tầm quan trọng của thuốc cho người mẹ.
Tương tác thuốc
Thuốc kháng acid: dùng đồng thời liều cao thuốc kháng acid (natri bicarbonat và nhôm hydroxit) hoặc các thuốc ức chế H2 làm giảm nồng độ đỉnh huyết tương và mức độ hấp thu. Tốc độ hấp thu thì không thay đổi khi dùng đồng thời với các thuốc này. Các thuốc kháng cholinergic đường uống làm chậm thời gian đạt nồng độ đỉnh huyết tương (Tmax) nhưng không làm ảnh hưởng mức độ hấp thu (AUC).
Probenecid: giống các thuốc kháng sinh nhóm beta-lactam khác, sự thải trừ cefpodoxim qua thận bị ức chế bởi probenecid và kết quả làm tăng AUC và Cmax của cefpodoxim huyết tương.
Thuốc gây độc thận: thận trọng khi phối hợp với các thuốc gây độc thận.
Bảo Quản
Nhiệt độ không quá 30°C.

