R-Tist 300Mg Là Gì?
R – Tist 300 sản xuất bởi Công ty Lupin Limited, có hoạt chất chính là cefdinir, dùng để điều trị viêm phổi mắc phải cộng đồng, cơn cấp của viêm phế quản mạn, viêm xoang hàm trên cấp tính, viêm họng, viêm amidal, nhiễm trùng da và cấu trúc da chưa biến chứng.
Thành Phần Của R-Tist 300Mg
Thông Tin Thành Phần
Viên nang cứng có chứa:
Thành phần
Hàm lượng
Cefdinir
300mg
Công Dụng Của R-Tist 300Mg
Chỉ định
Thuốc R – Tist 300 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
- Viêm phổi mắc phải cộng đồng.
- Cơn cấp của viêm phế quản mạn.
- Viêm xoang hàm trên cấp tính.
- Viêm họng, viêm amidal.
- Nhiễm trùng da và cấu trúc da chưa biến chứng.
Dược lực học
Phổ kháng khuẩn:
Cũng như với các kháng sinh cephalosporin khác, tác dụng kháng khuẩn của cefdinir là do ức chế sinh tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Cefdinir ổn định trong sự có mặt của một số nhưng không phải là tất cả các enzyme beta – lactamase. Do vậy, nhiều chủng vi khuẩn kháng các penicillin và một số cephalosporin lại nhạy cảm với cefdinir.
Cefdinir cho thấy có tác dụng với phần lớn các chủng vi khuẩn, cả trong phòng thí nghiệm và trên lâm sàng
Vi khuẩn hiếu khí gram dương
Staphylococcus aureus (bao gồm cả chủng sinh beta – lactamase) (cefdinir không có tác dụng với staphyloccoci kháng methicillin), streptoccocus pneumoniae (chỉ với chủng nhạy cảm với penicillin), streptoccocus pyogenes.
Vi khuẩn hiếu khí gram âm
Haemophilus influenzae (bao gồm cả chủng sinh beta – lactamase), haemophilus para influenzae (bao gồm cả chủng sinh beta – lactamase), moraxella catarrhalis (bao gồm cả chủng sinh beta – lactamase).
Các dữ liệu sau đã có trong phòng thí nghiệm, chưa có bằng chứng về ý nghĩa lâm sàng
Cefdinir cho thấy nồng độ ức chế tối thiểu in vitro (mics) là 1 mcg/ml với hầu hết (90%) các chủng vi khuẩn đã phân lập sau. Tuy nhiên, độ an toàn và hiệu quả khi điều trị cefdinir cho những nhiễm trùng gây ra bởi các chủng này trong các nghiên cứu đầy đủ và được kiểm soát tốt trên lâm sàng vẫn chưa được thiết lập.
Các vi khuẩn hiếu khí gram dương
Streptococcus epidennidis (chỉ những chủng nhạy cảm với methicillin), streptococcus agalactiae, streptococci nhóm viridans.
Chú ý: Cefdinir không có tác dụng với enterococcus và các loài staphylococcus kháng methicillin.
Các vi khuẩn hiếu khí gram âm
Citrobacter diversus, escherichia coli, klebsiella pneumoniae, proteus mirabilis, providencia rettgeri, haemophilus parainfluenzae.
Chú ý: Cefdinir không có tác dụng với phần lớn các chủng pseudomonas và enterobacter.
Dược động học
Hấp thu
Mặc dù Cmax và AUC của cefdinir dạng viên nang giảm lần lượt là 16% và 10% khi thuốc được uống cùng bữa ăn giàu chất béo, nhưng ảnh hưởng này không biểu hiện dấu hiệu trên lâm sàng, do vậy cefdinir có thể được uống mà không cần quan tâm đến ảnh hưởng của thức ăn.
Phân bố
Thể tích phân bố trung bình của cefdinir ở đối tượng người lớn là 0,35 l/kg (± 0,29), ở trẻ em (từ 6 tháng đến 12 tuổi) 0,67 l/kg (± 0,38). Cefdinir gắn kết với protein huyết tương ở cả người lớn và trẻ em 60 – 70%. Sự kết hợp này không phụ thuộc vào nồng độ.
Chuyển hoá và thải trừ
Cefdinir không bị chuyển hoá đáng kể. Tác dụng của thuốc chủ yếu là do hoạt chất. Cefdinir được thải trừ chủ yếu qua thận với thời gian bán thải trung bình trong huyết tương (T1/2) là 1,7 (± 0,6) giờ.
Ở người tình nguyện khoẻ mạnh có chức năng thận bình thường, độ thanh thải thận là 2,0 (±1,0) ml/phút/kg, và độ thanh thải biểu kiến lần lượt là 11,6 (±6,0) và 15,5 (± 5,4) ml/phút/kg sau khi uống liều 300 mg và 600 mg. Phần trăm trung bình liều tìm lại được dưới dạng không biến đổi trong nước tiểu sau khi uống liều 300 mg và 600 mg lần lượt là 18,4% (±6,4) và 11,6% (± 4,6). Độ thanh thải của cefdinir giảm khi bệnh nhân bị suy thận.
Do bài tiết qua thận là con đường thải trừ chủ yếu, liều cefdinir nên được chỉnh liều cho bệnh nhân có dấu hiệu tổn thương thận hoặc những bệnh nhân được thẩm tách máu.
Liều Dùng Của R-Tist 300Mg
Cách dùng
Thuốc R – Tist được dùng đường uống.
Liều dùng
Viêm phổi mắc phải cộng đồng
300 mg mỗi 12 giờ trong 10 ngày.
Cơn cấp của viêm phế quản mạn tính
Dùng liều 300 mg mỗi 12 giờ trong 5 – 10 ngày hoặc 600 mg mỗi 24 giờ trong 10 ngày.
Viêm xoang hàm trên cấp tính
Dùng liều 300 mg mỗi 12 giờ trong 5 – 10 ngày hoặc 600 mg mỗi 24 giờ trong 10 ngày.
Viêm họng và/hoặc viêm amidal
Dùng liều 300 mg mỗi 12 giờ trong 5 – 10 ngày hoặc 600 mg mỗi 24 giờ trong 10 ngày.
Nhiễm trùng da và cấu trúc da chưa biến chứng
Dùng liều 300 mg mỗi 12 giờ trong 10 ngày.
Bệnh nhân suy thận
- Với bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinine < 30 ml/phút), liều R – Tist 300 là 300 mg x 1 lần/ngày.
- Với trẻ em có độ thanh thải creatinine < 30 ml/phút/1,73 m2, liều cefdinir là 7 mg/kg cân nặng (có thể lên đến 300 mg) 1 lần/ngày.
Bệnh nhân đang thẩm tách máu
Thẩm tách máu sẽ loại cefdinir ra khỏi cơ thể. Ở những bệnh nhân thường xuyên phải thẩm tách máu, liều đề nghị khởi đầu là 300 mg (hoặc 7 mg/kg cân nặng) mỗi ngày. Sau mỗi lần thẩm tách máu nên sử dụng thêm 300 mg (hoặc 7 mg/kg cân nặng). Các liều sau đó vẫn là 300 mg (hoặc 7 mg/kg cân nặng) mỗi ngày.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Thẩm tách máu sẽ loại cefdinir ra khỏi cơ thể. Điều này có thể có ích trong trường hợp quá liều nghiêm trọng, đặc biệt nếu thận bị tổn thương.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Tác Dụng Phụ Của R-Tist 300Mg
-
Miễn dịch: Các phản ứng dị ứng, các phản ứng quá mẫn, hội chứng Stevens – Johnson.
-
Da: Ban đỏ đa hình, hoại tử da.
-
Thận: Rối loạn chức năng thận, ngộ độc thận.
-
Gan–mật: Rối loạn chức năng gan bao gồm ứ mật.
-
Máu: Thiếu máu bất sản, thiếu máu tán huyết, xuất huyết, phản ứng dương tính giả với glucose niệu, giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn bộ huyết cầu và mất bạch cầu hạt.
-
Tiêu hóa: Hội chứng viêm kết tràng giả mạc có thể xảy ra trong hoặc sau khi điều trị.
Khi sử dụng thuốc R–Tist 300, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Lưu Ý Của R-Tist 300Mg
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
Chống chỉ định
Thuốc R – Tist 300 chống chỉ định trong các trường hợp sau:
- Bệnh nhân mẫn cảm với kháng sinh nhóm cephalosporin, cefdinir hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
Thận trọng khi sử dụng
Kê đơn cefdinir trong trường hợp không có bằng chứng hoặc còn nghi ngờ về chủng gây bệnh hoặc chỉ định dự phòng chưa chắc đã mang lại lợi ích cho bệnh nhân và còn làm tăng nguy cơ vi khuẩn kháng thuốc.
Cũng như các kháng sinh phổ rộng khác, điều trị kéo dài cefdinir có thể gây ra bội nhiễm các chủng vi khuẩn không nhạy cảm. Cần theo dõi cẩn thận đối với những bệnh nhân nhạy cảm. Nếu bội nhiễm xảy ra trong quá trình điều trị, nên thay thế liệu pháp điều trị khác.
Cefdinir cũng như các kháng sinh phổ rộng khác nên được kê đơn thận trọng cho bệnh nhân có tiền sử viêm ruột kết. Với những bệnh nhân suy thận mãn hoặc suy thận tạm thời (độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút), tổng liều hàng ngày của cefdinir phải được giảm do có thể xảy ra tích luỹ thuốc ở liều thông thường.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Hiện chưa có dữ liệu về ảnh hưởng của thuốc đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Thời kỳ mang thai
Cefdinir không gây quái thai trên chuột cống ở liều uống lên đến 1000 mg/kg/ngày (gấp 70 lần liều của người dựa trên liều mg/kg/ngày, gấp 11 lần dựa trên liều mg/m2/ngày) hoặc cho thỏ ở liều uống 10 mg/kg/ngày (tương đương 0,7 lần liều của người dựa trên liều mg/kg/ngày và 0,23 lần dựa trên liều mg/m2/ngày).
Độc tính trên mẹ (giảm trọng lượng cơ thể) đã được quan sát thấy ở thỏ ở liều dung nạp lớn nhất 10 mg/kg/ngày và không có phản ứng có hại lên chuột con. Giảm trọng lượng thai nhi ở chuột xảy ra ở liều 100 mg/kg/ngày và ở chuột con sinh ra ở liều 32 mg/kg/ngày. Không có các ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của chuột mẹ hoặc khả năng sống cũng như sự phát triển, hành vi của chuột con hoặc chức năng sinh sản.
Tuy nhiên, do không có các nghiên cứu đầy đủ và tương ứng trên phụ nữ mang thai và do các nghiên cứu về sự sinh sản trên động vật không phải lúc nào cũng đúng trên người, chỉ nên sử dụng thuốc này cho phụ nữ có thai khi thật sự cần thiết.
Thời kỳ cho con bú
Khi sử dụng liều đơn 600 mg, cefdinir không được phát hiện trong sữa mẹ. Tuy nhiên sử dụng thuốc này cho người nuôi con bú cũng cần phải thận trọng.
Tương tác thuốc
Các antacid (chứa nhôm hoặc magnesi)
Điều trị kết hợp cefdinir 300 mg với 30 ml hỗn dịch antacid làm giảm nồng độ (Cmax) và khoảng hấp thu (AUC) xấp xỉ 40%. Thời gian đạt nồng độ đỉnh Cmax cũng bị kéo dài 1 giờ.
Không có dấu hiệu ảnh hưỏng đến dược động học của cefdinir khi các antacid được sử dụng trước hoặc sau 2 giờ. Do vậy nếu các antacid được yêu cầu sử dụng cùng với liệu pháp cefdinir thì cefdinir phải được uống cách xa các antacid ít nhất là 2 giờ.
Probenecid
Cũng như với các kháng sinh beta – lactam khác, sự bài tiết qua thận của cefdinir bị ức chế bởi probenecid và kết quả là tăng gấp đôi AUC, nồng độ đỉnh trong huyết tương tăng 54%, thời gian bán thải T1/2 tăng xấp xỉ 50%.
Các thuốc cung cấp sắt hoặc các thuốc bổ có chứa sắt
Sử dụng kết hợp Cefdinir với các thuốc cung cấp sắt có chứa 60 mg sắt (ví dụ như sắt sulfate) hoặc các thuốc cung cấp vitamine có chứa 10mg sắt làm giảm khoảng hấp thu (AUC) lần lượt là 80% và 31%. Nếu các thuốc có chứa sắt được yêu cầu sử dụng cùng liệu pháp cefdinir thì cefdinir nên được uống cách xa ít nhất 2 giờ trước hoặc sau các thuốc này.
Ảnh hưởng của các thức ăn chứa nhiều sắt (ví dụ các ngũ cốc cung cấp sắt cơ bản) đến sự hấp thu cefdinir vẫn chưa được nghiên cứu. Đã có những báo cáo về hiện tượng phân có màu đỏ nhạt ở bệnh nhân sử dụng cefdinir. Trong nhiều truờng hợp bệnh nhân cũng sử dụng các thuốc có chứa sắt. Màu đỏ này là do sự hình thành phức chất không được hấp thu giữa cefdinir hoặc sản phẩm chuyển hoá của nó với sắt trong đường tiêu hoá.
Bảo Quản
Bảo quản ở nơi khô và nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.

TAMETOP NHIỆT MIỆNG
DÁN MỤN CÓC MAXIMUM STRENGTH
GEL RỬA MẶT ACNES XANH
STERIMAR NL 50ML
POVIDON IOD 20ML
PHILS-LIN L-CYSTINE
VIÊN ĐẶT PHỤ KHOA POLYGYNAX
Nước xúc miệng TB Fresh (Traphaco) (chai)
LISTERINE COOL MINT 250ML
Loperamid (Fuyuan)
Dầu dừa Hưng Việt 20ml
ACNES PHIM THẤM DẦU 50 TỜ
Stipron 3g Hà Tĩnh
Neo-Dexa 5ml 3/2
METHORPHAN VIÊN
Spray C Nano Bạc Xịt Vệ Sinh Tai 15Ml
Miếng hạ sốt Cool Sheet baby hộp 3 tuix2 miếng
SÚC MIỆNG TRẺ EM CHICKI NEW
Spray C Nano Bạc Xịt Vệ Sinh Tai 15Ml
Thuốc Strepsils Extra Strong (2 vỉ x 12 viên)
Dạ hương Hương hoa lavender 100ml
Thuốc ngừa thai Regulon (1 vỉ x 21 viên/hộp)
Thuốc Naphacogyl Nam Hà
THUỐC NHỎ MŨI TRẺ EM ELOSSY
Thuốc nhỏ mũi trị viêm mũi cấp và mãn tính Rhinex 0.05% (15ml)
Thuốc phòng và hỗ trợ điều trị trĩ nội – trĩ ngoại Sitar (Hộp 10 túi x 5g)
Thuốc phòng và điều trị rối loạn viêm gan, đường mật Choliver (Hộp 1 tuýp 100 viên)
Thuốc nhỏ mắt – mũi Efticol 10ml
Thuốc mỡ xoa bóp điều trị nhức mỏi, tê thấp Salymet (10g)
Thuốc nhỏ mắt điều trị mỏi mắt, mờ mắt Eyemiru 40EX (15ml)
Thuốc ống điều trị tăng Aminiac huyết Arginine Stada (20 ống/hộp)
Thuốc phòng và hỗ trợ điều trị viêm gan, đầy bụng, rối loạn tiêu hóa Liverbil (Hộp 5 vỉ x 10 viên nang cứng)
Thuốc nhỏ mắt làm giảm các triệu chứng khô mắt Systane (15ml)
Thuốc nhỏ mắt Kary Uni chai 5ml
Thuốc nhỏ mắt cho trẻ em giảm đỏ, ngứa & ngăn ngừa các bệnh về mắt Vrohto For Kid (13ml)
THUỐC TIM MẠCH STELLA LISINOPRIL STADA 10MG, HỘP 100 VIÊN
Thuốc nhỏ mắt Refresh Tears (15ml)
Cow true milk - BABY GOLD (6 - 36 tháng) hộp 900G
Thuốc nhỏ mắt Daigaku (15ml)
Thuốc nhỏ mắt Refresh Tears chai 15ml
Thuốc nhỏ mắt Eskar chai 15ml
Thuốc nhỏ mắt Osla Redi 15ml
Adkold - New Cảm Cúm Hộp 10 Vỉ X 10 Viên
Thuốc nhỏ mắt cho trẻ em Osla Baby (Chai 10 ml)
Stipron 9g Hà Tĩnh
QUE THỬ ĐƯỜNG HUYẾT ON CALL PLUS
