Nimemax 200Mg Là Gì?
Nimemax 200 được sản xuất bởi XÍ NGHIỆP DƯỢC PHẨM 150. Thuốc được chỉ định điều trị các trường hợp viêm phế quản, giãn phế quản nhiễm khuẩn, nhiễm khuẩn thứ phát trong bệnh đường hô hấp mạn tính, viêm phổi. Viêm thận bể thận, viêm bàng quang, viêm niệu đạo do lậu. Viêm túi mật, viêm đường mật. Sốt hồng ban. Viêm tai giữa, viêm xoang.
Thuốc có dạng bào chế viên nang chứa 200 mg Cefixim, hộp 2 vỉ x 10 viên.
Thành Phần Của Nimemax 200Mg
Thông Tin Thành Phần
Viên nang cứng có chứa:
Thành phần
Hàm lượng
Cefixime
200mg
Công Dụng Của Nimemax 200Mg
Chỉ định
Thuốc Nimemax 200 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
- Viêm phế quản, giãn phế quản nhiễm khuẩn, nhiễm khuẩn thứ phát trong bệnh đường hô hấp mạn tính, viêm phổi.
- Viêm thận bể thận, viêm bàng quang, viêm niệu đạo do lậu.
- Viêm túi mật, viêm đường mật.
- Sốt hồng ban.
- Viêm tai giữa, viêm xoang.
Dược lực học
Cefixim là kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin thế hệ thứ 3. Được dùng trong điều trị các nhiễm khuẩn gây ra bởi các chủng nhạy cảm với cefixim như Streptococcus sp. (ngoại trừ Enterococcus sp.), Streptococcus pneumoniae, Nesseria gonorrhoeae, Branhamella catarrhalis, Escherichia coli, Klebsiella sp., Seratia sp., Proteus sp. và Haemophilus influenzae.
Dược động học
Hấp thu:
Chỉ có 40 – 50% liều uống được hấp thu qua đường tiêu hóa dù uống trước hay sau khi ăn dẫu rằng thức ăn có thể làm giảm tốc độ hấp thu của cefixim.
Phân bố:
Tỉ lệ thuốc liên kết với protein huyết tương khoảng 65%.
Thuốc phân bố kém ở các mô và dịch cơ thể. Thuốc đi qua nhau thai. Thuốc đạt nồng độ tương đối cao ở mật và nước tiểu.
Chuyển hóa và thải trừ:
Nửa đời trong huyết tương khoảng 3 – 4 giờ và có thể kéo dài hơn ở người bệnh bị suy thận.
Khoảng 20% liều uống (hoặc 50% liều hấp thu) được thải trừ nguyên vẹn qua nước tiểu trong 24 giờ. Đến 60% thải trừ bằng những cơ chế khác.
Liều Dùng Của Nimemax 200Mg
Cách dùng
Dùng đường uống.
Liều dùng
Người lớn và trẻ em trên 30kg: Uống 100 mg / lần x 2 lần/ ngày.
Trường hợp nhiễm khuẩn trầm trọng và dai dẳng, có thể tăng liều lên đến 200 mg/ lần x 2 lần/ ngày.
Bệnh lậu không biến chứng: Uống liều duy nhất 400 mg.
Đối với bệnh nhân suy thận:
- Ở những người bệnh có độ thanh thải creatinine ≥ 60 ml/ phút: Liều lượng và khoảng cách giữa các liều có thể dùng như bình thường.
- Độ thanh thải từ 21đến 60ml/phút hoặc đang chạy thận nhân tạo: Có thể dùng liều bằng 75% liều chuẩn ở các khỏang thời gian chuẩn (ví dụ 300mg mỗi ngày).
- Độ thanh thải < 20ml/ phút, hoặc đang thẩm phân khúc mạc lưu động liên tục: Có thể dùng liều bằng nửa liều chuẩn ở các khoảng thời gian chuẩn (ví dụ 200mg mỗi ngày).
- Thẩm tách máu cũng như thẩm phân khúc mạc không loại bỏ đáng kể thuốc ra khỏi cơ thể.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Khi quá liều cefixim có thể có triệu chứng co giật. Do không có thuốc điều trị đặc hiệu nên chủ yếu điều trị triệu chứng. Khi có triệu chứng quá liều, phải ngừng thuốc ngay và xử trí như sau: Rửa dạ dày, có thể dùng thuốc chống co giật nếu có chỉ định lâm sàng. Do thuốc không loại được bằng thẩm phân máu nên không chạy thận nhân tạo hay lọc màng bụng.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Tác Dụng Phụ Của Nimemax 200Mg
-
Chưa có báo cáo.
- Da: Phát ban, mày đay, hoại tử da hay da tróc vẩy.
- Gan: tăng men gan.
- Máu: Giảm bạch cầu hạt hoặc tăng bạch cầu ái toan.
- Tiêu hóa: Rối loạn tiêu hóa.
- Da và mô dưới da: Phát ban, mề đay, ban đỏ, ngứa hoặc sốt; sốc.
- Máu: Giảm tiểu cầu.
- Thận: Suy thận.
- Tiêu hóa: Viêm ruột giả mạc.
- Thần kinh: Hô hấp, nhức đầu, chóng mặt.
- Nhiễm khuẩn: Viêm miệng, viêm lưỡi, chán ăn, hoặc nhiễm nấm Candida.
Khi sử dụng thuốc Nimemax 200, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Thường gặp, ADR >1/100
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
Hiếm gặp, 1/1000 ≤ ADR < 1/100
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Lưu Ý Của Nimemax 200Mg
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
Chống chỉ định
Thuốc Nimemax 200 chống chỉ định trong các trường hợp sau:
- Bệnh nhân có tiền sử bị sốc dị ứng với thuốc.
- Quá mẫn với kháng sinh nhóm ß- lactam.
Thận trọng khi sử dụng
Quá mẫn với nhóm penicillin.
Tạng dị ứng trong bệnh hen phế quản, phát ban ngoài da.
Suy thận nặng.
Phụ nữ có thai và cho con bú.
Trẻ sơ sinh.
Người cao tuổi, suy kiệt.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Không có báo cáo.
Thời kỳ mang thai
Cần thận trọng cho phụ nữ có thai. Trong các trường hợp này phải dùng đúng theo sự chỉ dẫn của bác sĩ.
Thời kỳ cho con bú
Cần thận trọng cho phụ nữ cho con bú. Trong các trường hợp này phải dùng đúng theo sự chỉ dẫn của bác sĩ.
Tương tác thuốc
Probenecid làm tăng nồng độ đỉnh và AUC của cefixim, giảm độ thanh thải của thận và thể tích phân bố của thuốc.
Các thuốc chống đông như warfarin khi dùng cùng cefixim làm tăng thời gian prothrombin, có hoặc không kèm theo chảy máu.
Carbamazepin uống cùng cefixim làm tăng nồng độ carbamazepin trong huyết tương.
Nifedipin khi uống cùng cefixim làm tăng sinh khả dụng của cefixim biểu hiện làm tăng nồng độ đỉnh và AUC.
Bảo Quản
Để nơi khô, nhiệt độ 150C – 300C, tránh ánh sáng.

