Babytrim – New Tw1 10 Gói Là Gì?
Bột pha hỗn dịch uống Babytrim – New là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược phẩm Trung ương 1 – Pharbaco có thành phần chính là Sulfamethoxazol và Trimethoprim có tác dụng điều trị nhiễm khuẩn đường tiêu hoá ở trẻ em, nhiễm khuẩn đường hô hấp, nhiễm khuẩn hầu họng, viêm tai giữa, viêm phổi cấp, đợt cấp của viêm phế quản mạn, viêm phổi do pneumocystis carinii, nhiễm khuẩn đường tiết niệu dưới và đường sinh dục ở trẻ, viêm tuyến tiền liệt nhiễm khuẩn. Ngoài ra thuốc còn điều trị bệnh brucella, bệnh dịch hạch, bệnh toxoplasma.
Thành Phần
Thông Tin Thành Phần
Dạng bột có chứa:
Thành phần
Hàm lượng
Sulfamethoxazole
200mg
Trimethoprim
40mg
Công Dụng Của Babytrim – New Tw1 10 Gói
Chỉ định
Bột pha hỗn dịch uống Babytrim – New chỉ định điều trị trong các trường hợp nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với cotrimoxazol:
- Nhiễm khuẩn đường tiêu hoá ở trẻ em: Tiêu chảy do E. Coli, lỵ trực khuẩn do shigella, thuốc hàng hai trong điều trị thương hàn hay phó thương hàn.
- Điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới ở trẻ em: Nhiễm khuẩn hầu họng, viêm tai giữa, viêm phổi cấp, đợt cấp của viêm phế quản mạn, viêm phổi do pneumocystis carinii.
- Nhiễm khuẩn đường tiết niệu dưới và đường sinh dục ở trẻ em không biến chứng, viêm tuyến tiền liệt nhiễm khuẩn.
- Điều trị bệnh brucella, bệnh dịch hạch, bệnh toxoplasma.
Dược lực học
Cotrimoxazol là hỗn hợp gồm sulfamethoxazol (5 phần) và trimethoprim (1 phần).
Cotrimoxazol là thuốc chống nhiễm khuẩn có phổ diệt khuẩn rộng, nấm và động vật nguyên sinh.
Hiệu quả điều trị của cotrimoxazol dựa trên tác dụng tương hỗ lẫn nhau của hai thành phần:
Sulfamethoxazol là một sulfamid, ức chế cạnh tranh sự tổng hợp acid folic của vi khuẩn.
Trimethoprim là một dẫn chất của pyrimidin ức chế đặc hiệu enzym dihydrofolat reductase của vi khuẩn.
Cotrimoxazol phối hợp của sulfamethoxazol và trimethoprim ức chế hai giai đoạn liên tiếp của sự chuyển hoá acid folic, do đó ức chế có hiệu quả việc tổng hợp purin, thymin và cuối cùng DNA của vi khuẩn.
Cơ chế hiệp đồng ở cotrimoxazol có tác dụng diệt khuẩn mạnh chủ yếu là các vi khuẩn Gram (+), một số vi khuẩn gram (-) và chống lại sự phát triển của vi khuẩn kháng thuốc và làm cho thuốc có tác dụng ngay cả khi vi khuẩn kháng lại từng thành phần của thuốc.
Cotrimoxazol có tác dụng với các vi sinh vật nhạy cảm với thuốc như: E.coli, Klebsiella sp, Enterobacter sp, S.pneumonie, Pneumocystis carinii (PCP), Shigella, H.influenzae, P.vulgaris (bao gồm cả các chủng kháng ampicilin)…
Dược động học
Hấp thu:
Cotrimoxazol hấp thu nhanh và tốt ở đường tiêu hoá.
Sau khi uống 1-4 giờ một liều duy nhất cotrimoxazol chứa 160mg trimethoprim và 800mg sulfamethoxazol, nồng độ đỉnh trong huyết thanh của trimethoprim là 1- 2 microgam/ml và của sulfamethoxazol không gắn với protein huyết thanh là 40 – 60 microgam/ml. Sau khi uống nhiều liều, nồng độ định thuốc trong huyết thanh ở trạng thái ổn định thường lớn hơn 50% nồng độ khi uống 1 liều duy nhất.
Sau khi uống cotrimoxazol, tỉ lệ nồng độ trong huyết thanh của trimethoprim trên nồng độ của sulfamethoxazol ở trạng thái ổn định thường là 1:20.
Phân bố:
Cả 2 thuốc đều phân bố rộng rãi vào các mô và dịch trong cơ thể, bao gồm cả dịch não tuỷ.
Thể tích phân bố của trimethoprim (100 – 120 lít) lớn hơn thể tích phân bố của sulfamethoxazol (12 – 18 lít). Ở người bệnh có màng não không bị viêm, nồng độ của trimethoprim trong dịch não tuỷ bằng 50% và của sulfamethoxazol trong dịch não tuỷ bằng 40% so với nồng độ thuốc trong huyết thanh.
Khoảng 44% trimethoprim và khoảng 70% sulfamethoxazol gắn vào protein huyết tương. Cả trimethoprim và sulfamethoxazol đều qua nhau thai và ở trong nước ối, nồng độ trimethoprim bằng 80% và nồng độ của sulfamethoxazol bằng 50% so với nồng độ thuốc tương ứng trong huyết thanh.
Cả hai thuốc đều vào sữa, nồng độ của trimethoprim khoảng 125% và của sulfamethoxazol bằng 10% so với nồng độ thuốc tương ứng trong huyết thanh.
Thải trừ:
Ở người có chức năng thận bình thường, nửa đời trong huyết thanh của trimethoprim là 8 – 11 giờ, và của sulfamethoxazol là 10 – 13 giờ. Ở người lớn có hệ số thanh thải creatinin 10 – 30ml/phút, nửa đời trong = huyết thanh của trimethoprim có thể tăng tới 15 giờ.
Ở người suy thận mạn, nửa đời của sulfamethoxazol có thể gấp 3 lần so với người có chức năng thận bình thường.
Ở trẻ em dưới 1 tuổi, nửa đời trong huyết thanh của trimethoprim khoảng 7,7 giờ, còn trẻ em từ 1 – 10 tuổi khoảng 5,5 giờ. Cả hai thuốc đều chuyển hoá ở gan. Cả hai đào thải nhanh chóng qua thận.
Ở người lớn chức năng thận bình thường, khoảng 50 – 60% trimethoprim và 45 – 70% sulfamethoxazol liều uống đào thải vào nước tiểu trong 24 giờ. Khoảng 80% lượng trimethoprim và 20% lượng sulfamethoxazol tìm thấy trong nước tiểu dạng không đổi.
Chỉ một lượng nhỏ trimethoprim bài tiết vào phân qua mật. Thẩm phân máu chỉ loại bỏ được một phần trimethoprim và sulfamethoxazol hoạt tính.
Liều Dùng Của Babytrim – New Tw1 10 Gói
Cách dùng
Thuốc Babytrim – New dạng bột pha hỗn dịch uống.
Cắt gói thuốc theo đường kẻ và đổ bột thuốc vào trong cốc.
Đổ đầy nước vào trong gói thuốc, sau đó rót nước từ gói thuốc vào cốc.
Khuấy đều và uống ngay.
Liều dùng
Liều cotrimoxazol được tính theo trimethoprim trong phối hợp cố định chứa sulfamethoxazol 5mg và trimethoprim 1 mg.
Viêm tai giữa cấp:
- Trẻ em từ 2 tháng tuổi trở lên: Liều thông thường của cotrimoxazol là 8 mg trimethoprim (trong phối hợp cotrimoxazol)/kg/ngày chia thành 2 lần cách nhau 12 giờ.
- Thời gian điều trị thông thường là 10 ngày.
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu do vi khuẩn nhạy cảm Ecoli, Proteus, Klebsiella, Morganella morganii hoặc Enterobacter:
- Nhiễm khuẩn đường tiết niệu dưới không biến chứng: 8 mg trimethoprim (trong phối hợp cotrimoxazol)/kg/ngày chia thành 2 lần cách nhau 12 giờ, trong 3 ngày hoặc trong 7 đến 10 ngày.
- Nhiễm khuẩn đường tiết niệu mạn tính hoặc tái phát: Trẻ em từ 2 tháng tuổi trở lên: Liều thông thường của cotrimoxazol là 8 mg trimethoprim (trong phối hợp cotrimoxazol/kg/ngày chia thành 2 lần cách nhau 12 giờ, trong 10 – 14 ngày.
Đợt cấp viêm phế quản mạn:
- Trẻ em từ 2 tháng tuổi trở lên: liều thông thường của cotrimoxazol là 8 mg trimethoprim (trong phối hợp cotrimoxazol)/kg/ngày chia thành 2 lần cách nhau 12 giờ.
- Thời gian điều trị thông thường là 10 ngày.
Nhiễm khuẩn đường tiêu hoá:
- Lỵ trực khuẩn (Sflexneri hoặc S Sonnei): Trẻ em: 8 mg trimethoprim (trong phối hợp cotrimoxazol)/kg/ngày chia thành 2 lần cách nhau 12 giờ, trong 5 ngày.
- Bệnh brucella: Trẻ em liều 10 mg trimethoprim (trong phối hợp cotrimoxazol/kg/ngày chia thành 2 lần, trong 4-6 tuần.
- Bệnh tả: Trẻ em liều 4-5 mg trimethoprim (trong phối hợp cotrimoxazol/kg/ngày chia thành 2 lần cách nhau 12 giờ, uống trong 3 ngày. Phối hợp với truyền dịch và điện giải.
- Bệnh dịch hạch: Dự phòng cho người tiếp xúc với người bị bệnh dịch hạch phổi. Trẻ em ít nhất từ 2 tháng tuổi trở lên: liều 8 mg trimethoprim (trong phối hợp cotrimoxazol/kg/ngày chia thành 2 lần bằng nhau, uống cách nhau 12 giờ, trong 7 ngày.
Viêm phổi do Pneumocystis carinii (Pneumocystis jiroveci):
- Điều trị: Trẻ em uống 15 – 20 mg trimethoprim (trong phối hợp cotrimoxazol)/kg/ngày chia thành 3 hoặc 4 liều nhỏ bằng nhau. Thời gian điều trị thông thường là 14-21 ngày.
- Dự phòng tiên phát hoặc thứ phát: Dự phòng ở trẻ em, bao gồm cả trẻ em nhiễm HIV: Phác đồ uống gián đoạn liều trimethoprim (trong phối hợp cotrimoxazol) là 150mg/ngày chia làm 2 liều nhỏ, uống trong 3 ngày liền mỗi tuần.
Bệnh toxoplasma: Dự phòng ở trẻ em nhiễm HIV: liều trimethoprim (trong phối hợp cotrimoxazol) là 150mg/m2/ngày chia làm 2 liều nhỏ.
Người bệnh suy thận: Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi (chưa có dữ liệu nào liên quan đến liều dùng của trẻ em dưới 12 tuổi) khi chức năng thận bị giảm.
- Độ thanh thải creatinnin (ml/phút) > 30: Không cần điều chỉnh liều.
- Độ thanh thải creatinnin (ml/phút) 15 – 30: Dùng 1/2 liều thông thường.
- Độ thanh thải creatinnin (ml/phút) < 15: Không được khuyến cáo dùng thuốc.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng: Chán ăn, buồn nôn, nôn, đau đầu, bất tỉnh. Loạn tạo máu và vàng da là biểu hiện muộn của dùng quá liều, ức chế tủy.
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Làm gì khi quên 1 liều?
Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Tác Dụng Phụ Của Babytrim – New Tw1 10 Gói
Các tác dụng không mong muốn (ADR) khi dùng Babytrim – New mà bạn có thể gặp:
Cũng giống như các thuốc khác cotrimoxazol có thể gây ra các tác dụng không mong muốn, mặc dù không phải ai cũng bị các tác dụng phụ này.
Các tác dụng không mong muốn hay gặp là sốt, buồn nôn, ia chảy, viêm lưỡi, ngứa và ngoại ban.
Ít gặp hơn là ban xuất huyết, mày đay. Hiếm gặp là bệnh huyết thanh, thiếu máu, viêm màng não vô khuẩn, hoại tử biểu bì nhiễm độc (hội chứng Lyell), hội chứng Stevens – Johnson, ban đỏ đa dạng, phù mạch, mẫn cảm ánh sáng, vàng da, ứ mật ở gan, ảo giác, ù tai.
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, bệnh nhân cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Lưu Ý Của Babytrim – New Tw1 10 Gói
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
Chống chỉ định
Thuốc Babytrim – New chống chỉ định trong các trường hợp sau:
- Trẻ em dưới 2 tháng tuổi, trẻ đẻ non.
- Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Có bệnh về gan, thận và máu.
Thận trọng khi sử dụng
Cần rất thận trọng khi dùng thuốc cho người bệnh trong các trường hợp sau, trước khi dùng cotrimoxazol, thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ nếu:
Bị dị ứng nặng hoặc hen suyễn.
Phát ban da có khả năng đe dọa tính mạng (hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc đã được báo cáo với việc sử dụng của cotrimoxazol xuất hiện ban đầu là các nốt đỏ hoặc mảng tròn
giữa bị phồng giộp lên và thường xuất hiện ở trên thân người.
Các dấu hiệu khác bao gồm viêm loét ở miệng, họng, mũi, bộ phận sinh dục và viêm kết mạc (mắt bị sưng và đỏ).
Những phát ban da có khả năng đe dọa tính mạng thường đi kèm với các triệu chứng giống cúm.
Các phát ban có thể tiến triển đến tình trạng phồng giộp trên diện rộng hoặc lột da.
Nguy cơ cao nhất xuất hiện các phản ứng da nghiêm trọng là trong những tuần đầu tiên điều trị.
Nếu bệnh nhân đã bị hội chứng Stevens-Johnson hoặc hoại tử biểu bì gây độc khi dùng cotrimoxazol thì không được dùng lại cotrimoxazol bất cứ lần nào khác.
Nếu bệnh nhân xuất hiện một phát ban hoặc những triệu chứng da, ngưng dùng cotrimoxazol, thông báo ngay cho bác sỹ.
Nếu có vấn đề máu hiếm gặp là porphyria, có thể ảnh hưởng đến da hay hệ thần kinh
Nếu bệnh nhân không có đủ axit folic (vitamin) trong cơ thể – có thể làm cho da họ nhợt nhạt mệt mỏi, yếu và khó thở. Đây là dấu hiệu thiếu máu.
Nếu họ đã từng có vàng da thuốc có thể gây vàng da hoặc vàng mắt.
Nếu họ đã từng có vàng da thuốc có thể gây vàng da hoặc vàng mắt.
Bệnh nhân bị phenylketon niệu và không có chế độ ăn uống đặc biệt để bác sỹ giúp cải thiện tình trạng của họ.
Bệnh nhân bị thiếu cân hay suy dinh dưỡng.
Bệnh nhân bị kali máu.
Phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai: Sulfonamid có thể gây vàng da ở trẻ em thời kỳ chu sinh do việc đẩy bilirubin ra khỏi albumin. Vì trimethoprim và sulfamethoxazol có thể cản trở chuyển hóa acid folic, thuốc chỉ dùng lúc mang thai khi thật cần thiết. Nếu cần phải dùng thuốc trong thời kỳ có thai, điều quan trọng là phải dùng thêm acid folic.
Thời kỳ cho con bú: Thuốc bài tiết qua sữa mẹ, vì vậy phụ nữ trong thời kỳ cho con bú không được dùng thuốc. Trẻ sơ sinh rất nhạy cảm với tác dụng độc của thuốc.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Hiện vẫn chưa có những nghiên cứu để điều tra tác động của cotrimoxazol trên khả năng lái xe hay vận hành máy móc.
Tuy nhiên cần được lưu ý đến tình trạng lâm sàng của bệnh nhân và những tác dụng không mong muốn của cotrimoxazol khi dùng cho các bệnh nhân có khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Tương tác thuốc
Tương tác thuốc có thể ảnh hưởng đến hoạt động của thuốc hoặc gây ra các tác dụng phụ.
Bệnh nhân nên báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ danh sách những thuốc và các thực phẩm chức năng bạn đang sử dụng. Không nên dùng hay tăng giảm liều lượng của thuốc mà không có sự hướng dẫn của bác sĩ.
Cần thông báo cho bác sỹ hoặc dược sỹ nếu đang dùng hoặc vừa mới dùng bất kỳ thuốc nào kể cả thuốc không được kê đơn bao gồm cả thuốc từ thảo mộc. Đặc biệt, Babytrim – New có thành phần tương tác với các loại thuốc sau đây:
- Thuốc lợi tiểu: Chủ yếu là nhóm thiazid.
- Thuốc điều trị và phòng sốt rét: Pyrimethamin.
- Thuốc dùng sau khi cấy ghép, và điều trị các bệnh liên quan đến hệ thống miễn dịch: Cyclosporin.
- Thuốc chống đông máu: Warfarin.
- Thuốc điều trị động kinh: Phenytoin.
- Thuốc điều trị tiểu đường: Glibenclamid, glipizid, tolbutamid (nhóm sulfonylurea).
- Thuốc điều trị các bệnh liên quan đến nhịp tim: Digoxin, procainamid.
- Thuốc điều trị Parkinson, hội chứng ngoại tháp, phòng và điều trị cúm A: Amantadin.
- Thuốc điều trị HIV: Lamividin, zidovudin.
- Thuốc điều trị ung thư và điều trị các bệnh liên quan đến hệ thống miễn dịch: Methotrexat.
Bảo Quản
Để nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.

