1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Betamethasone
Phân loại: Thuốc Corticosteroids.
Nhóm pháp lý: Thuốc > Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): A07EA04; C05AA05; D07AC01; D07XC01; H02AB01; R01AD06; R03BA04; S01BA06; S01CB04; S02BA07; S03BA03.
Biệt dược gốc: CELESTONE
Biệt dược: BENTHASONE
Hãng sản xuất : Công ty cổ phần dược Đồng Nai..
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nén: 0,5 mg.
Thuốc tham khảo:
| BENTHASONE | ||
| Mỗi viên nén có chứa: | ||
| Betamethasone | …………………………. | 0,5 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ |
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Điều trị các bệnh như thấp khớp, bệnh colagen, bệnh ngoài da, dị ứng, bệnh nội tiết, bệnh ở mắt, hô hấp, máu, ung thư và nhiều bệnh khác có đáp ứng với liệu pháp corticosteroid.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Dùng để uống.
Liều dùng:
Liều thông thường: uống 1-10 viên/ngày.
Liều dùng nên được điều chỉnh tùy theo bệnh điều trị, mức độ trầm trọng và đáp ứng của bệnh nhân. Khi có cải thiện, giảm dần liều cho đến mức độ duy trì tối thiểu và nên ngưng thuốc ngay khi có thể.
4.3. Chống chỉ định:
Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc hoặc các thuốc corticosteroid khác.
Nhiễm khuẩn, nhiễm virus, nhiễm nấm toàn thân.
Người bệnh bị tiểu đường, tâm thần, loét dạ dày và hành tá tràng.
4.4 Thận trọng:
Nên dùng liều thấp nhất có thể được để kiểm soát tình trạng bệnh, trước khi ngưng thuốc nên giảm liều từ từ.
Dùng Betamethasone kéo dài có thể gây đục thể thủy tinh (đặc biệt ở trẻ em), glaucom với khả năng tổn thương dây thần kinh thị giác.
Thận trọng với bệnh nhân bị Herpes simplex mắt, lao tiến triển hoặc nghi lao tiềm ẩn, suy tim sung huyết, nhồi máu cơ tim mới mắc, thiểu năng tuyến giáp, tăng huyết áp, động kinh, glaucom, suy gan, loãng xương và suy thận.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Chưa thấy thuốc có ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: Betamethasone Dipropionate/Valerate – B1/B3
US FDA pregnancy category: C
Thời kỳ mang thai:
Sử dụng cho phụ nữ mang thai, bà mẹ cho con bú hoặc phụ nữ ở tuổi có thai phải cân nhắc giữa lợi ích điều trị và nguy cơ của thuốc đối với bà mẹ, thai nhi hay trẻ sơ sinh.
Thời kỳ cho con bú:
Sử dụng cho phụ nữ mang thai, bà mẹ cho con bú hoặc phụ nữ ở tuổi có thai phải cân nhắc giữa lợi ích điều trị và nguy cơ của thuốc đối với bà mẹ, thai nhi hay trẻ sơ sinh.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Thường gặp: mất kali, giữ natri, giữ nước, hội chứng Cushing, giảm dung nạp Glucose, yếu cơ, loãng xương,…
Ít gặp: sảng khoái, thay đổi tâm trạng, mất ngủ, đục thủy tinh thể, loét dạ dày, trướng bụng, viêm loét thực quản,…
Hiếm gặp: viêm da dị ứng, mày đay,…
Đa số các tác dụng không mong muốn thường có thể phục hồi hoặc giảm thiểu bằng cách giảm liều.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Đa số các tác dụng không mong muốn thường có thể phục hồi hoặc giảm thiểu bằng cách giảm liều; cách này thường ưa dùng hơn là ngừng thuốc. Dùng corticosteroid dạng uống kèm với thức ăn hạn chế được chứng khó tiêu hoặc kích ứng đường tiêu hóa có thể xảy ra. Người bệnh điều trị kéo dài với corticosteroid ở liều điều trị có thể phải hạn chế dùng natri và bổ sung kali trong quá trình điều trị. Vì corticosteroid làm tăng dị hóa protein, nên cần thiết phải tăng khấu phần protein trong quá trình điều trị kéo dài. Dùng calci và vitamin D có thể giảm nguy cơ loãng xương do corticosteroid gây nên trong quá trình điều trị kéo dài. Những người có tiền sử hoặc có yếu tố nguy cơ loét dạ dày phải được điều trị dự phòng bằng thuốc chống loét (thuốc kháng acid, hoặc đối kháng thụ thể H2 hoặc ức chế bơm proton). Người bệnh đang dùng corticoid mà bị thiếu máu thì cần nghĩ đến nguyên nhân có thể do chảy máu dạ dày.
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Glucocorticoid làm tăng nguy cơ nhiễm độc gan khi dùng với Paracetamol liều cao hoặc dài ngày, làm tăng hoặc giảm tác dụng chống đông của các thuốc chống đông loại coumarin, làm tăng khả năng loạn nhịp tim hoặc độc tính của glycoside digitalis kèm với hạ kali huyết, làm tăng nồng độ Salicylat trong máu.
Glucocorticoid làm tăng nồng độ của Glucose huyết nên có thể cần thiết phải điều chỉnh liều của thuốc chống đái tháo đường uống hoặc insulin.
Thuốc chống trầm cảm ba vòng có thể làm tăng các rối loạn tâm thần do corticosteroid gây ra.
Phenobarbitone, Phenytoin, Rifampicin hoặc Ephedrin có thể làm giảm tác dụng điều trị của corticosteroid.
Estrogen có thể làm tăng tác dụng điều trị và độc tính của glucocorticoid.
Tác dụng phối hợp của thuốc kháng viêm không steroid hoặc rượu với glucocorticoid có thể làm tăng xuất hiện hoặc tăng mức độ trầm trọng của loét đường tiêu hóa.
4.9 Quá liều và xử trí:
Nếu trường hợp quá liều xảy ra, đề nghị đến ngay cơ sở y tế gần nhất để nhân viên y tế có phương pháp xử lý.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Betamethasone là một corticosteroid tổng hợp có tác dụng kháng viêm, chống thấp khớp và kháng dị ứng. Do có ít tác dụng mineralocorticoid nên Betamethasone rất phù hợp trong những trường hợp bệnh lý bất lợi khi giữ nước.
Cơ chế tác dụng:
Corticosteroid tại chỗ hoạt động như tác nhân kháng viêm thông qua nhiều cơ chế để ức chế phản ứng dị ứng giai đoạn muộn bao gồm giảm mật độ tế bào mast, giảm chemotaxis và kích hoạt bạch cầu ưa eosin, giảm sản xuất cytokine của tế bào lympho, bạch cầu đơn nhân, tế bào mast và bạch cầu ưa eosin, và ức chế chuyển hóa axit arachidonic.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Betamethasone là một glucocorticoid có tác dụng kéo dài, dễ được hấp thu qua đường tiêu hóa, phân bố nhanh vào các mô trong cơ thể, được chuyển hóa chủ yếu ở gan và bài xuất vào nước tiểu. Thuốc qua nhau thai và có thể bài xuất vào sữa mẹ với lượng nhỏ.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Tá dược vừa đủ 1viên: Lactose, Tinh bột sắn, Tinh bột ngô, Talc, Sodium starch glycolate, màu Blue patente, Magnesium stearate, Colloidal silicon dioxide.
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Bảo quản ở nhiệt độ từ 2 – 30 °C trong bao bì kín. Tránh ánh sáng, lửa và không để đông lạnh.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam


Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.