Công dụng
(Chỉ định)
Điều trị tăng huyết áp nguyên phát, khi huyết áp không kiểm soát được với đơn trị liệu bằng perindopril.Xem chi tiết
Liều dùng
1 viên/ngày, uống vào buổi sáng và trước ăn.
Nếu có thể, nên điều chỉnh liều thuốc đối với từng thành phần riêng biệt. Nên dùng khi huyết áp của bệnh nhân không thể kiểm soát bằng Preterax Arginine (nếu có thể).
Người già: có thể được điều trị sau khi xem xét đáp ứng với huyết áp và chức năng thận.
Bệnh nhân suy thận:
Suy thận nặng: chống chỉ định.
Suy thận vừa: khuyến cáo khởi trị với liều phù hợp ở dạng phối hợp rời.
Ở bệnh nhân có độ thanh thải creatinin lớn hơn hoặc bằng 60ml/phút: không cần chỉnh liều.
Bệnh nhân suy gan:
Suy gan nặng: Chống chỉ định.
Suy gan vừa: không cần chỉnh liều.
Trẻ em:
Không nên dùng trên trẻ em và trẻ vị thành niênXem chi tiếtKhông sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
Liên quan tới perindopril:
Dị ứng với perindopril hay bất cứ thuốc ức chế men chuyển nào khác. Có tiền sử phù mạch khi dùng thuốc ức chế men chuyển trước đó. Phù mạch do di truyền/tự phát. Có thai trên 3 tháng. Sử dụng đồng thời với các sản phẩm chứa aliskiren trên bệnh nhân tiểu đường hoặc suy thận (độ lọc cầu thận < 60ml/phút/1,73m2).
Liên quan đến indapamid:
Mẫn cảm với indapamid hoặc bất cứ sulphonamid nào khác. Suy thận nặng (độ thanh thải creatinin dưới 30ml/phút). Bệnh não gan. Suy gan nặng. Giảm kali. Không khuyến cáo sử dụng đồng thời với các thuốc chống loạn nhịp có thể gây ra xoắn đỉnh. Đang cho con bú
Liên quan tới COVERSYL PLUS Arginine 5mg/1.25mg:
Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc. Do còn thiếu kinh nghiệm điều trị, không nên dùng trên các đối tượng sau: Bệnh nhân thẩm tích máu, bệnh nhân suy tim mất bù chưa được điều trịXem chi tiếtLưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)
Thận trọng đặc biệt:
Thận trọng chung đối với perindopril và indapamid: Không khuyến cáo sử dụng kết hợp giữa Lithi với phối hợp perindopril và indapamid.
Liên quan tới perindopril: Giảm bạch cầu trung tính/giảm bạch cầu hạt, mẫn cảm/phù mạch, sốc phản vệ trong quá trình giải mẫn cảm, sốc phản vệ trong quá trình lọc loại lipoprotein tỉ trọng thấp (LDL), bệnh nhân thẩm tách máu, thuốc lợi tiểu giữ kali, muối kali, phong tỏa kép hệ renin-angiotensin-aldosteron RAAS), phụ nữ có thai.
Liên quan Indapamid: Nhạy cảm ánh sáng,
Lưu ý khi sử dụng:
Các chú ý chung đối với Peridopril và Indapamid: suy thận, huyết áp thấp và mất nước và các chất điện giải, mức kali, tá dược: không nên dùng đối với bệnh nhân có rối loạn đi truyền hiếm gặp như không dung nạp lactose, kém dung nạp glucose – galactose, hoặc thiếu hụt Lapp lactase.
Liên quan tới Perindopril: Ho, trẻ em, nguy cơ hạ huyết áp động mạch và/ hoặc ảnh hưởng chức năng thận (trong trường hợp có rối loạn tim mạch, mất nước và các chất điện giải), người già, bệnh nhân mắc chứng xơ vữa động mạch, tăng huyết áp do hẹp động mạch thận, ở bệnh nhân suy tim nặng (độ IV) hoặc ở bệnh nhân đái tháo đường phụ thuộc insulin (khuynh hướng tăng tự phát mức kali máu), cần khởi đầu điều trị dưới sự giám sát chặt chẽ và giảm liều. Không nên dừng việc điều trị bằng thuốc ức chế beta ở bệnh nhân cao huyết áp kèm thiểu năng động mạch vành: các chất ức chế men chuyển nên được bổ sung vào liệu trình điều trị bằng thuốc chẹn beta. Chủng tộc, phẫu thuật/gây mê, suy gan, tăng kali huyết thanh.
Liên quan tới Indapamid: Cân bằng nước và điện giải: nồng độ natri, nồng độ kali, nồng độ canxi. Đường máu, axit uric, chức năng thận và thuốc lợi tiểu. Vận động viên: chứa thành phần có thể gây kết quả dương tính với xét nghiệm doping.Xem chi tiếtTác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Hạ kali huyết.
Phổ biến: Cảm giác khác thường, đau đầu, suy nhược, hoa mắt, chóng mặt, rối loạn thị trường, ù tai, hạ huyết áp, có thể là hạ huyết áp thế đứng hoặc không, ho khan đã được báo cáo khi sử dụng thuốc ức chế men chuyển, chứng khó thở, táo bón, khô miệng, buồn nôn, đau thượng vị, chán ăn, nôn, đau bụng, rối loạn vị giác, khó tiêu, tiêu chảy, ban da, ngứa, phát ban dạng dát sẩn, suy nhược cơ thể, chuột rút.
Không phổ biến: Rối loạn giấc ngủ hoặc tâm trạng, co thắt phế quản, phù mặt, chi, môi, màng nhầy, lưỡi, thanh môn và/hoặc thanh quản, mày đay, mẫn cảm chủ yếu trên da, ở những đối tượng bẩm sinh dị ứng và hen, ban xuất huyết, khả năng trầm trọng thêm ở bệnh nhân trước đó bị lupus ban đỏ hệ thống dạng xơ cứng lan tỏa, suy thận, chảy mồ hôi, liệt dương.
Rất hiếm: Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu ưa bazơ/bạch cầu trung tính, mất bạch cầu hạt, thiếu máu không tái tạo, thiếu máu tán huyết, thiếu máu được báo cáo khi sử dụng thuốc ức chế men chuyển trong một số trường hợp cụ thể (bệnh nhân ghép thận, bệnh nhân thẩm tách máu), lú lẫn, loạn nhịp tim bao gồm nhịp chậm xoang, nhịp nhanh trên thất, rung nhĩ, cơn đau thắt ngực và nhồi máu cơ tim có thể xảy ra thứ phát trên bệnh nhân nguy cơ hạ huyết áp quá mức, viêm phổi ưa eosin, viêm mũi, viêm tụy, viêm gan có hủy tế bào gan hoặc ứ mật, ban đỏ đa hình thái, hoại tử da do nhiễm độc, hội chứng Steven Johnson, một số trường hợp mẫn cảm với ánh sáng, suy thận cấp.

Loperamid (Fuyuan)
Stipron 3g Hà Tĩnh
DÁN MỤN CÓC MAXIMUM STRENGTH
STERIMAR NL 50ML
POVIDON IOD 20ML
GEL RỬA MẶT ACNES XANH
QUE THỬ ĐƯỜNG HUYẾT ON CALL PLUS
Nước xúc miệng TB Fresh (Traphaco) (chai)
METHORPHAN VIÊN

Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.