Công dụng
(Chỉ định)
Điều trị đái tháo đường dạng uống thuộc nhóm sulfonylurea. Dùng điều trị đái tháo đường týp 2 ở người lớn, khi chỉ riêng chế độ ăn kiêng, luyện tập và giảm cân không đủ để giữ đường huyết ở mức thích hợp.Xem chi tiết
Liều dùng
Dùng đúng như bác sỹ đã chỉ định.
Có thể phải thay đổi liều dùng nếu có những thay đổi các yếu tố bên ngoài (như giảm cân, thay đổi lối sống, stress) hoặc có cải thiện trong kiểm soát đường huyết.
Thường dùng: ½ – 2 viên (tối đa 120mg) trong một lần uống duy nhất vào bữa ăn điểm tâm. Phụ thuộc vào đáp ứng điều trị.
Nếu cần kếp hợp với metformin, một thuốc ức chế alpha glucosidase, thiazolidinedione, một ức chế dipeptidyl peptidase-4, GLP-1 receptor agonist hoặc với insulin, bác sĩ sẽ xác định liều thích hợp của mỗi thuốc cho bạn.Xem chi tiếtKhông sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
Dị ứng (quá mẫn cảm) với gliclazid hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc, hoặc với các thuốc khác cùng nhóm (sulfonylurea) hoặc các thuốc có liên quan khác (các sulfonamide hạ đường huyết).
Đái tháo đường phụ thuộc insulin (týp 1).
Các thể ceton và đường trong nước tiểu (nghĩa là bạn bị đái tháo đường nhiễm toan ceton), trạng thái tiền hôn mê hoặc hôn mê đái tháo đường.
Bệnh thận hoặc gan nặng.
Đang dùng thuốc để điều trị bệnh nấm, đang cho con bú.Xem chi tiếtLưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)
Tuân thủ chế độ ăn, tập thể dục và giảm cân nếu cần thiết.
Theo dõi đều đặn đường huyết (có thể đường niệu) và cả hemoglobin glycat hóa (HbA1C).
Trong những tuần đầu điều trị, nguy cơ giảm đường huyết có thể tăng lên.
Sự giảm đường huyết có thể xảy ra: Nếu khoảng cách giữa các bữa ăn không đều hoặc bỏ bữa ăn, bạn ăn kiêng, bị suy dinh dưỡng, thay đổi chế độ ăn, tăng tập thể dục mà lượng carbonhydrat nạp vào không tương xứng, uống rượu, đặc biệt khi kèm với bỏ bữa ăn, uống gliclazide cùng với các thuốc khác hoặc các thuốc từ thiên nhiên, uống liều gliclazide quá cao, có các rối loạn dặc biệt do hormone (rối loạn chức năng tuyến giáp, tuyến yên hoặc vỏ thượng thận), suy giảm nghiêm trọng chức năng thận hoặc chức năng gan;
Dấu hiệu giảm đường huyết: nhức đầu, đói cồn cào, buồn nôn, nôn, mệt lử, rối loạn giấc ngủ, bồn chồn, gây gổ, kém tập trung, giảm tỉnh táo, giảm khả năng phản ứng, trầm cảm, lú lẫn, rối loạn lời nói, rối loạn thị giác, run, rối loạn cảm giác, chóng mặt và cảm giác vô vọng.
Các dấu hiệu và triệu chứng có thể xảy ra: đổ mô hôi, da ẩm, lo âu, tim đập nhanh hoặc không đều, tăng huyết áp, đau mạnh, đột ngột ở ngực và có thể lan tỏa ra các vùng xung quanh (đau thắt ngực).
Nếu mức đường huyết tiếp tục giảm, bạn có thể bị lú lẫn nặng (mê sảng), co giật, mất tự chủ, thở nông và tim đập chậm, bạn có thể bị mất ý thức.
Phải mang theo đường (viên nén glucose, đường viên). Các chất làm ngọt nhân tạo không hiệu quả. Hãy gặp bác sĩ hoặc tới bệnh viện gần nhất nếu ăn đường không có hiệu quả hoặc nếu các triệu chứng tái phát.
Các triệu chứng hạ đường huyết có thể không gặp, triệu chứng không thật rõ ràng hoặc xuất hiện rất chậm, hoặc bạn không nhận biết chính xác lúc hạ đường huyết. Điều này có thể xảy ra khi bạn là một bệnh nhân cao tuổi và đang dùng một vài thuốc khác (như các thuốc tác dụng trên hệ thần kinh trung ương và chẹn bêta).
Đang trong trạng thái stress (gặp tai nạn, phẫu thuật, sốt. v.v…), tạm thời chuyển sang dùng insulin cho bạn. Các triệu chứng có thể xuất hiện: khát, tăng tiểu tiện, khô miệng, da khô ngứa, nhiễm khuẩn da và giảm hoạt động.
Tiền sử gia đình hoặc nếu bản thân bạn có bệnh di truyền thiếu men G6PD (hồng cầu bất thường), có thể gặp hạ haemoglobin và vỡ hồng cầu (thiếu máu tan huyết). Gặp bác sĩ trước khi dùng.
Không khuyến cáo dùng thuốc, viên nén dạng bào chế phóng thích duy trì, cho trẻ em do thiếu dữ liệu.Xem chi tiếtTác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Hạ đường huyết. Có thể gây vàng da, vàng mắt. Ban đỏ da, ngứa, mày đay. Giảm số lượng tế bào máu. Rối loạn tiêu hóa. Ảnh hưởng thị giác.

Stipron 3g Hà Tĩnh


Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.