Công dụng
(Chỉ định)
– Rối loạn nội tiết: thiểu năng thượng thận nguyên phát và thứ phát, tăng sản thượng thận bẩm sinh.
– Rối loạn thấp khớp: viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp, viêm khớp mạn tính ở trẻ em.
– Bệnh collagen, viêm động mạch: lupus ban đỏ hệ thống, viêm da cơ toàn thân, thấp tim cấp, bệnh viêm động mạch tế bào khổng lồ/đau đa cơ do thấp khớp.
– Bệnh da liễu: bệnh pemphigus thể thông thường.
– Dị ứng: viêm mũi dị ứng theo mùa và quanh năm nặng, phản ứng quá mẫn thuốc, bệnh huyết thanh, viêm da dị ứng do tiếp xúc, hen phế quản.
– Bệnh nhãn khoa: viêm màng bồ đào trước (viêm mống mắt, viêm thể mi), viêm màng bồ đào sau, viêm thần kinh thị giác.
– Bệnh hô hấp: sarcoid phổi, bệnh lao cấp hay lan tỏa (với hóa trị liệu kháng lao thích hợp), tổn thương phổi do hít phải.
– Rối loạn huyết học: ban xuất huyết giảm tiểu cầu tự phát, thiếu máu tán huyết (tự miễn).
– Bệnh khối u: bệnh bạch cầu (cấp tính và bạch huyết), u lympho ác tính.
– Bệnh đường tiêu hóa: viêm loét đại tràng, bệnh Crohn.
– Khác: lao màng não (với hoá trị liệu lao thích hợp), ghép cơ quan.Xem chi tiết
Liều dùng
Viêm khớp dạng thấp: nặng: 12 – 16mg/ngày, nặng vừa: 8 -12mg/ngày, nhẹ và trẻ em: 4 – 8mg/ngày. Viêm da cơ toàn thân: 48mg/ngày. Lupus ban đỏ hệ thống: 20-100mg/ngày. Thấp khớp cấp: 48mg/ngày cho tới khi tốc độ lắng hồng cầu (ESR) bình thường khoảng một tuần. Bệnh dị ứng, bệnh nhãn khoa: 12 – 40mg/ngày. Hen phế quản: có thể lên tới liều duy nhất 64mg/ cách ngày, tối đa 100mg. Rối loạn huyết học và bệnh bạch cầu, u lympho ác tính: 16 -100mg/ngày. Viêm loét đại tràng: 16 – 60mg/ngày. Bệnh Crohn: có thể lên tới 48mg/ngày trong giai đoạn cấp. Ghép cơ quan: có thể lên tới 3,6mg/kg/ngày.
Bệnh sarcoid phổi: 32 – 48mg/ngày dùng cách ngày. Bệnh viêm động mạch tế bào khổng lồ/ đau đa cơ do thấp khớp 64mg/ngày. Bệnh pemphigus thể thông thường: 80 – 360mg/ngày.
Khi đạt được đáp ứng lâm sàng thỏa đáng, liều hàng ngày nên được giảm từ từ đến khi kết thúc điều trị trong các bệnh cấp tính hoặc đến mức liều duy trì tối thiểu có hiệu quả trong các bệnh mãn tính.
Trong liệu pháp cách ngày, dùng liều gấp đôi liều tối thiểu hàng ngày và dùng 1 liều duy nhất, 2 ngày 1 lần vào 8 giờ sáng.
Trẻ em: điều trị nên giới hạn ở liều tối thiểu trong khoảng thời gian ngắn nhất. Nếu có thể, nên dùng liều duy nhất và dùng cách ngày.Xem chi tiếtKhông sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc. Đang dùng vắc xin virus sống. Thương tổn da do virus, nấm hoặc lao, nhiễm khuẩn nặng, nhiễm nấm toàn thân.Xem chi tiếtLưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)
Thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân lao tiềm tàng hoặc phản ứng với tuberculin, tiền sử dị ứng thuốc, tiểu đường, rối loạn động kinh, nhược cơ nặng, nhiễm Herpes simplex mắt, bệnh tim mạch, suy tim sung huyết, cao HA, viêm loét đường tiêu hóa, đại tràng không đặc hiệu, suy thận,. Sử dụng cùng aspirin và NSAIDs. Trẻ sơ sinh, trẻ em. Có thể che lấp triệu chứng của loét đường tiêu hóa. Tránh sử dụng trên bệnh nhân Cushing. Theo dõi liên tục về sử dụng liều. Ngừng thuốc dần dần, không ngừng đột ngột.Xem chi tiết

Trà gừng trị đau bụng, ho do cảm lạnh Traphaco (10 túi x 3g/hộp)
Optive (15ml)
Thuốc điều trị thiếu máu, chóng mặt, ù tai Hà Thủ Ô (5 vỉ x 20 viên/hộp)
Fugacar Mebendazole (500mg)
TAMETOP NHIỆT MIỆNG
Loperamid (Fuyuan)
GEL RỬA MẶT ACNES XANH
LISTERINE COOL MINT 250ML
STERIMAR NL 50ML
Spray C Nano Bạc Xịt Vệ Sinh Tai 15Ml
DÁN MỤN CÓC MAXIMUM STRENGTH
VIÊN ĐẶT PHỤ KHOA POLYGYNAX
POVIDON IOD 20ML
Adkold - New Cảm Cúm Hộp 10 Vỉ X 10 Viên
Stipron 9g Hà Tĩnh
Nước xúc miệng TB Fresh (Traphaco) (chai)

Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.