Prelox Suspention 40/5 Bosch 50Ml Là Gì?
Prelox Suspention được sản xuất bởi Bosch Pharmaceutical (PVT) Ltd.( Pakistan), thành phần chính là cefpodoxim proxetil, là thuốc kháng sinh được chỉ định điều trị cho những bệnh nhân nhiễm khuẩn nhẹ đến vừa do các chủng vi khuẩn nhạy cảm gây ra các tình trạng bệnh: Viêm đường hô hấp trên và dưới, nhiễm khuẩn đường niệu, bệnh lây qua đường tình dục,…
Prelox Suspension được bào chế dưới dạng hỗn dịch, mỗi 5 ml hỗn dịch sau khi pha chứa: Cefpodoxim proxetil USP tương đương Cefpodoxim 40 mg. Thuốc được đóng gói theo quy cách: Hộp 1 lọ 50 ml.
Thành Phần
Thông Tin Thành Phần
Cốm có chứa:
Thành phần
Hàm lượng
Cefpodoxime
40mg
Công Dụng Của Prelox Suspention 40/5 Bosch 50Ml
Chỉ định
Thuốc Prelox Suspention được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
Cefpodoxim proxetil được chỉ định điều trị cho những bệnh nhân nhiễm khuẩn nhẹ đến vừa do các chủng vi khuẩn nhạy cảm gây ra các tình trạng bệnh được liệt kê dưới đây.
Viêm đường hô hấp dưới
- Viêm phổi mắc phải do cộng đồng do S. pneumoniae hoặc H. influenzae ( kể cả các chủng sinh ra beta – lactamase).
- Đợt kịch phát cấp tính của viêm phế quản mãn do S. Pneumoniae, H. influenzae (chỉ gồm những chủng không sinh ra beta – lactamase), hoặc M.catarrhalis. Đến thời điểm này vẫn chưa có đủ dữ liệu để xác minh hiệu quả của thuốc đối với những bệnh nhân có đợt kịch phát cấp tính của viêm phế quản mãn do các chủng H. influenzae sinh ra beta – lactamase.
Viêm đường hô hấp trên
- Viêm xoang hàm trên cấp tính do Haemophilus influenzae ( kể cả các chủng sinh ra beta – lactamase), Streptococcus pneumoniae, và Moraxella catarrhalis.
- Viêm tai giữa cấp tính do Streptococcus pneumoniae, Heanophilus influenzae ( kể cả các chủng sinh ra beta – lactamase), hoặc Moraxella (Branhamella) catarrhalis.
- Viêm họng và/hoặc viêm amiđan do Streptococcus pyogenes.
Lưu ý: Chỉ có penicilin dùng đường tiêm bắp là có hiệu quả trong dự phòng sốt thấp. Cefpodoxime proxetil thường có hiệu quả trong tiệt trừ streptococcus ở miệng – hầu. Tuy nhiên, chưa có số liệu xác minh hiệu quả của cefpodoxim proxetil trong dự phòng sốt thấp xảy ra sau đó.
Các bệnh lây qua đường tình dục
- Bệnh lậu cổ tử cung và niệu đạo không biến chứng, cấp tính do Neisseria gonorrhoea (kể cả các chủng sinh ra penicillinase).
- Nhiễm Neisseria gonorrhoeae (kể cả các chủng sinh ra penicillinase) ở hậu môn – trực tràng phụ nữ không biến chứng, cấp tính.
Lưu ý: Hiệu quả của cefpodoxim trong điều trị những bệnh nhân nam nhiễm N. gonorrhoeae ở trực tràng chưa được xác minh. Chưa có số liệu về việc dùng cefpodoxim Proxetil trong điều trị nhiễm khuẩn ở họng do N. gonorrhoeae ở nam hoặc nữ.
Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da
- Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng do Staphylococcus aureus (kể cả các chủng sinh ra penicillinase) hoặc Streptococcus pyogenes.
Lưu ý: Trong các thử nghiệm lâm sàng, điều trị thành công nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng phụ thuộc liều. Liều điều trị có hiệu quả đối với nhiễm khuẩn da cao hơn liều dùng cho các chỉ định khác.
Nhiễm khuẩn đường niệu
- Nhiễm khuẩn đường niệu không biến chứng (viêm bàng quang) do Escherichia coli, Klebsiella pneumoniae, Proteus mirabilis, hoặc Staphylococcus saprophyticus.
- Nên làm các xét nghiệm vi khuẩn thích hợp để phân lập và xác định vi khuẩn gây bệnh và xác định tính nhạy cảm của chúng đối với cefpodoxim. Có thể tiến hành điều trị trong khi chờ đợi kết quả những xét nghiệm này. Khi đã có kết quả, nên điều chỉnh liệu pháp kháng sinh sao cho phù hợp.
Dược lực học
Cefpodoxim là kháng sinh cephalosporin thế hệ 3. Ở những nước có tỷ lệ kháng kháng sinh thấp, cefpodoxim có độ bền vững cao trước sự tấn công của các beta – lactamase, do các khuẩn gram âm và gram dương tạo ra. Về nguyên tắc, cefpodoxim có hoạt lực đối với cầu khuẩn gram dương như phế cầu khuẩn (Streptococcus pneumoniae), các liên cầu khuẩn (Streptococcus) nhóm A,B,C, G và với các tụ cầu khuẩn Staphylococcus aureus, S. epidermidis có hay không tạo ra beta – lactamase.
Tuy nhiên, thuốc không có tác dụng chống các tụ cầu khuẩn kháng isoxazolyl – penicilin do thay đổi protein gắn penicilin (kiểu kháng của tụ cầu vàng kháng methicilin MRSA). Kiểu kháng kháng sinh MRSA này đang phát triển ngày càng tăng ở Việt Nam. Cefpodoxim cũng có tác dụng đối với các cầu khuẩn gram âm, các trực khuẩn gram dương và gram âm. Thuốc có hoạt tính chống các vi khuẩn gram âm gây bệnh quan trọng như E. coli, Klebsiella, Proteus mirabilis và Citrobacter. Tuy nhiên ở Việt Nam, các vi khuẩn này cũng kháng cả cephalosporin thế hệ 3.
Vấn đề này cần lưu ý vì đó là một nguy cơ thất bại trong điều trị. Ngược lại với các cephalosporin loại uống khác, cefpodoxim bền vững đối với beta – lactamase do Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis và Neisseria sinh ra. Tuy vậy nhận xét này cũng chưa được theo dõi có hệ thống ở Việt Nam và hoạt lực của cefpodoxim cao hơn đến mức độ nào so với hoạt lực của các cephalosporin uống khác cũng chưa rõ.
Cefpodoxim ít tác dụng trên Proteus vulgaris, Enterobacter, Serratia marcesens và Clostridium perfringens. Các khuẩn này đôi khi kháng hoàn toàn.
Các tụ cầu vàng kháng methicilin, Staphylococcus saprophyticus, Enterococcus, Pseudomonas aeruginosa, Pseudomonas spp., Clostridium difficile, Bacteroides fragilis, Listeria, Mycoplasma pneumoniae, Chlamydia và Legionella pneumophili thường kháng hoàn toàn các cephalosporin.
Cefpodoxim ở trên thị trường là dạng thuốc uống cefpodoxim proxetil (ester của cefpodoxim). Cefpodoxim proxetil ít tác dụng kháng khuẩn khi chưa được thủy phân thành cefpodoxim trong cơ thể. Cefpodoxim proxetil được hấp thụ qua đường tiêu hóa và được chuyển hóa bởi các esterase không đặc hiệu, có thể tại thành ruột, thành chất chuyển hóa cefpodoxim có tác dụng.
Dược động học
Khả dụng sinh học của cefpodoxim khoảng 50%. Khả dụng sinh học này tăng lên khi dùng cefpodoxim cùng với thức ăn. Nửa đời huyết thanh của cefpodoxim là 2,1 – 2,8 giờ đối với người bệnh có chức năng thận bình thường. Nửa đời huyết thanh tăng lên đến 3,5 – 9,8 giờ ở người bị thiểu năng thận. Sau khi uống một liều cefpodoxim, ở người lớn khoẻ mạnh có chức năng thận bình thường, nồng độ đỉnh huyết tương đạt được trong vòng 2 – 3 giờ và có giá trị trung bình 1,4 microgam/ml, 2,3 microgam/ml, 3,9 microgam/ml đối với các liều 100 mg, 200 mg, 400 mg.
Khoảng 40% cefpodoxim liên kết với protein huyết tương. Thuốc được thải trừ dưới dạng không thay đổi qua lọc của cầu thận và bài tiết của ống thận. Khoảng 29 – 38% liều dùng được thải trừ trong vòng 12 giờ ở người lớn có chức năng thận bình thường. Không xảy ra biến đổi sinh học ở thận và gan. Thuốc bị thải loại ở mức độ nhất định khi thẩm tách máu.
Liều Dùng Của Prelox Suspention 40/5 Bosch 50Ml
Cách dùng
Dùng đường uống.
Liều dùng
Người lớn và trẻ em trên 13 tuổi
Ðể điều trị đợt kịch phát cấp tính của viêm phế quản mạn hoặc viêm phổi cấp tính thể nhẹ đến vừa mắc phải của cộng đồng, liều thường dùng của cefpodoxim là 200 mg/lần, cứ 12 giờ một lần, trong 10 hoặc 14 ngày tương ứng.
Ðối với viêm họng và/hoặc viêm amidan thể nhẹ đến vừa hoặc nhiễm khuẩn đường tiết niệu thể nhẹ hoặc vừa chưa biến chứng liều cefpodoxim là 100 mg mỗi 12 giờ, trong 5 – 10 ngày hoặc 7 ngày tương ứng.
Ðối với các nhiễm khuẩn da và các tổ chức da thể nhẹ và vừa chưa biến chứng, liều thường dùng là 400 mg mỗi 12 giờ, trong 7 – 14 ngày.
Ðể điều trị bệnh lậu niệu đạo chưa biến chứng ở nam, nữ và các bệnh lậu hậu môn – trực tràng và nội mạc cổ tử cung ở phụ nữ: Dùng 1 liều duy nhất 200 mg cefpodoxim, tiếp theo là điều trị bằng doxycyclin uống để đề phòng có cả nhiễm Chlamydia.
Trẻ em
Ðể điều trị viêm tai giữa cấp ở trẻ em từ 5 tháng đến 12 năm tuổi, dùng liều 5 mg/kg (tối đa 200 mg) cefpodoxim mỗi 12 giờ, hoặc 10 mg/kg (tối đa 400 mg) ngày một lần, trong 10 ngày. Ðể điều trị viêm phế quản/viêm amidan thể nhẹ và vừa ở trẻ em 5 tháng đến 12 tuổi, liều thường dùng là 5 mg/kg (tối đa 100 mg) mỗi 12 giờ, trong 5 – 10 ngày. Ðể điều trị các bệnh nhiễm khuẩn khác cho trẻ dưới 15 ngày tuổi: Không nên dùng.
-
Từ 15 ngày đến 6 tháng: 8 mg/kg/ngày, chia 2 lần.
-
Từ 6 tháng đến 2 tuổi: 40 mg/lần, ngày 2 lần.
-
Từ 3 tuổi đến 8 tuổi: 80 mg/lần, ngày 2 lần.
-
Trên 9 tuổi: 100 mg/lần, ngày 2 lần.
Liều cho người suy thận
Phải giảm tùy theo mức độ suy thận. Ðối với người bệnh có độ thanh thải creatinin ít hơn 30 ml/phút, và không thẩm tách máu, liều thường dùng, cho cách nhau cứ 24 giờ một lần. Người bệnh đang thẩm tách máu, uống liều thường dùng 3 lần/tuần.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Chưa có báo cáo.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Tác Dụng Phụ Của Prelox Suspention 40/5 Bosch 50Ml
-
Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, ỉa chảy, đau bụng.
-
Chung: Ðau đầu.
-
Phản ứng dị ứng: Phát ban, nổi mày đay, ngứa.
-
Phản ứng dị ứng: Phản ứng như bệnh huyết thanh với phát ban, sốt và đau khớp và phản ứng phản vệ.
-
Da: Ban đỏ đa dạng.
-
Gan: Rối loạn enzym gan, viêm gan và vàng da ứ mật tạm thời.
-
Máu: Tăng bạch cầu ưa eosin, rối loạn về máu.
-
Thận: Viêm thận kẽ có hồi phục.
-
Thần kinh trung ương: Tăng hoạt động, bị kích động, khó ngủ, lú lẫn, tăng trương lực và chóng mặt hoa mắt.
Khi sử dụng thuốc Prelox Suspention, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Thường gặp, ADR > 1/100
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Lưu Ý Của Prelox Suspention 40/5 Bosch 50Ml
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
Chống chỉ định
Thuốc Prelox Suspention chống chỉ định trong các trường hợp sau:
-
Không được dùng cefpodoxim cho những người bệnh bị dị ứng với các cephalosporin và người bị rối loạn chuyển hóa porphyrin.
Thận trọng khi sử dụng
Trước khi bắt đầu điều trị bằng cefpodoxim, phải điều tra kỹ về tiền sử dị ứng của người bệnh với cephalosporin, penicilin hoặc thuốc khác.
Cần sử dụng thận trọng đối với những người mẫn cảm với penicilin, thiểu năng thận và người có thai hoặc đang cho con bú.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Chưa có báo cáo.
Thời kỳ mang thai
Chưa có tài liệu nào nói đến việc sử dụng cefpodoxim trong thời gian mang thai. Tuy vậy các cephalosporin thường được coi như an toàn khi sử dụng cho người mang thai.
Thời kỳ cho con bú
Cefpodoxim được tiết qua sữa mẹ với nồng độ thấp. Mặc dù nồng độ thấp, nhưng vẫn có 3 vấn đề sẽ xảy ra đối với trẻ em bú sữa có cefpodoxim: Rối loạn hệ vi khuẩn đường ruột, tác dụng trực tiếp đến cơ thể trẻ và kết quả nuôi cấy vi khuẩn sẽ sai, nếu phải làm kháng sinh đồ khi có sốt.
Tương tác thuốc
Hấp thu cefpodoxim giảm khi có chất chống acid, vì vậy tránh dùng cefpodoxim cùng với chất chống acid.
Bảo Quản
Bảo quản dưới 25 độ C và tránh ánh sáng.

Adkold - New Cảm Cúm Hộp 10 Vỉ X 10 Viên
DÁN MỤN CÓC MAXIMUM STRENGTH
TAMETOP NHIỆT MIỆNG
Spray C Nano Bạc Xịt Vệ Sinh Tai 15Ml
STERIMAR NL 50ML
GEL RỬA MẶT ACNES XANH
PHILS-LIN L-CYSTINE
LISTERINE COOL MINT 250ML
Nước xúc miệng TB Fresh (Traphaco) (chai)
Stipron 9g Hà Tĩnh
ACNES PHIM THẤM DẦU 50 TỜ
Dầu dừa Hưng Việt 20ml
Stipron 3g Hà Tĩnh
Spray C Nano Bạc Xịt Vệ Sinh Tai 15Ml
SÚC MIỆNG TRẺ EM CHICKI NEW
Neo-Dexa 5ml 3/2
Miếng hạ sốt Cool Sheet baby hộp 3 tuix2 miếng
Paracetamol Choay 500mg (10 vỉ x 10 viên/hộp)
POVIDON IOD 20ML
Mầm đậu nành Healthy Care Super Lecithin đẹp da, đào thải độc tố gan, cân bằng nội tiết tố
Oxy già OPC (60ml/Chai)
Osla (15ml)
Oxy già OPC (60ml/Chai)
Panadol Extra (180 viên/hộp)
Lotion hỗ trợ giảm mụn cơ thể Obagi KèraPhine Body Smoothing Lotion - 198ml
OXNAS 1G
Mật Ong Bác Lập Đặc Biệt
Otrivin 0.1% Nasal Spray (10ml)
Lotion tẩy tế bào chết cho da dầu Obagi Nu-derm Exfoderm Forte #4 57g
Lotion dưỡng ẩm và tẩy tế bào chết SUZANOBAGIMD Intensive Daily Repair (IDR) - 60g
Lotion làm lành da, chống nhiễm khuẩn Avène Cicalfate Drying Repair Lotion (40ml)
Mật ong hoa nhãn Honey land (110g)
Mật Ong Chanh Đào Hữu Cơ Linh Dũng Fram
Mặt nạ ngủ cung cấp nước xóa tan mệt mỏi tức thì Vichy Aqualia Thermal (75ml)
Ovunorm tăng cường thụ thai cho phụ nữ mắc hội chứng buồng trứng đa nang
Loratadin 10mg (2 vỉ x 10 viên/hộp)
Loratadin - US
Panadol cc
Phytilax (3 vỉ x 10 viên/hộp)
Lorastad D 5g (3 vỉ x 10 viên/hộp)
Linh Chi OPC (2 vỉ x 10 viên/hộp)
Kim Tiền Thảo (10 vỉ x 10 viên/hộp)
Philatop
Poncityl 500mg (10 vỉ x 10 viên/hộp)
Povidine Povidon Iod 10% (10 chai x 20ml/lốc)
Phim Thấm Dầu Rohto Acnes Oil Remover 50 Tờ
Lotion chấm mụn viêm, mụn bọc Obagi CLENZIderm Therapeutic Lotion BPO 5% 47ml
Liverton 70 (10 vỉ x 10 viên/hộp)
Panadol (500mg)
Phong tê thấp Bà Giằng
Lợi Khuẩn Probiotics Lactomin Plus 30 Gói
Mặt Nạ Banobagi Vita Genic Jelly Mask Cica: Sáng Da, Mờ Nếp Nhăn, Giảm Mụn
Panadol Extra Optizorb (Hộp 12 vỉ x 10 viên)
Postinor 1 1.5mg (1 vỉ x 1 viên/hộp)
Loperamid (Fuyuan)
Lorastad 10mg (10 vỉ x 10 viên/hộp)
Mật ong Hoa nhãn Honey Land (230g)
Panfor SR-500 (5 vỉ x 20 viên/hộp)
Levoagi 5mg (1 vỉ x 10 viên/hộp)
Phosphalugel (26 gói/hộp)
Long Huyết P/H (2 vỉ x 12 viên/hộp)
Thuốc điều trị táo bón Bisacodyl (5mg)
Loreze 10mg (5 vỉ x 10 viên/hộp)
Presdilon
Legalon 70 h100v (German)
Marvelon Bayer (21 viên/hộp)
Tradin Extra (2 vỉ x 10 viên/hộp)
Lăn Nách Dành Cho Nữ Aquaselin Insensitive Women 50Ml
Panadol Extra
Phim Thấm Dầu Rohto Acnes Oil Remover 50 Tờ
Panadol (20 viên/hộp)
Lostad T50 50mg
Proctogel 20G
Logpatat 25mg (6 vỉ x 10 viên/hộp)
Picado (Tuýp 10g)
Lotion tẩy tế bào chết cho da khô Obagi Nu-derm Exfoderm Skin Smoothing Lotion #4 57g
VIÊN ĐẶT PHỤ KHOA POLYGYNAX
